Chàng xanh anderson
| Tên tiếng Anh: | Anderson's frog |
|---|---|
| Tên Latin: | Rana andersonii |
| Đồng danh: | Polypedates yunnanensis Mason, 1882 |
| Đồng danh: | Hylorana andersoni Deckert, 1938 |
| Đồng danh: | Hylarana andersonii Dubois, 1992 |
| Đồng danh: | Huia andersonii Frost, et al., 2006 |
| Tên khác: | Chàng suối vạch vàng |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Lào Thái Lan Trung Quốc Myanmar Hầu khắp các tỉnh ở Bắc Bộ Hầu khắp các tỉnh ở Trung Bộ Vườn quốc gia Tam Đảo, Việt Nam Vườn quốc gia Bidoup-Núi Bà, Việt Nam
- Môi trường sống Dưới nước Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố
CHÀNG XANH ANDECSON
Rana andersonii Boulenger, 1882
Polypedates yunnanensis Mason, 1882
Hylorana andersoni Deckert, 1938
Hylarana andersonii Dubois, 1992
Huia andersonii Frost, et al., 2006
Họ: Ếch nhái Ranidae
Bộ: Không đuôi Anura
Đặc điểm nhận dạng:
Loài ếch khá lớn, dài thân 100 – 110 mm, lưng thường có mầu xanh hay nâu hoặc phía trước xanh và hơi nâu về phía sau. Ở con đực phía sau lưng, hai bên sườn đôi khi cả trên mí mắt có những hạt nhỏ, những hạt này có cả ở vùng lỗ huyệt, ở rìa phía ngoài háng và mặt trên phía ngoài cẳng chân. ở con cái những hạt này không rõ lắm nên da chúng không ráp nhiều như ở con đực. Trên các chi đều có các vệt ngang mầu tối. Phía dưới bụng và đùi đôi khi đỏ hồng nhưng thường vàng xanh. ức thường nâu đôi khi điểm chấm sẫm. Xung quanh con ngươi mắt có một vòng tròn khá rộng màu vàng. Con đực nhỏ hơn con cái nhiều.
Sinh học, sinh thái:
Thường sống bên bờ những con suối có nước chảy mạnh, có nhiều đá trên núi cao (600 – 1200m). Khác với nhiều loài ếch nhái khác đôi khi chúng đi kiếm ăn cả ban ngày. Thức ăn của chúng thường là: châu chấu, gián rừng, cuốn chiếu… Loài ếch này bơi giỏi, có thể bơi ngược dòng suối chảy xiết. Tuy thích sống trong môi trường nước nhưng nhiều khi chúng nấp trong các bụi cây, hốc đá bên bờ suối để kiếm mồi.
Phân bố:
Trong nước: Lào Cai (Sapa, Ngòi Toi), Lạng Sơn (Hữu Liên), Quảng Ninh (Pò Hèn), Vĩnh Phúc (Vườn quốc gia Tam Đảo), Hoà Bình (Tu Lý, Piềng Vế), Hà Tĩnh (Hương Sơn), Thừa Thiên – Huế (Lộc Hải), Kontum (Ngọc Linh), Gia Lai (Đắk Đoa, Sơklang), Đắk Lắk (Đạo Nghĩa, Krông Pách), Lâm Đồng (Đà Lạt, Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà).
Nước ngoài: Myanmar, Trung Quốc, Lào, Thái Lan.
Giá trị:
Được sử dụng như một nguồn thực phẩm của nhân dân vùng núi, ngoài ra còn có giá trị thẩm mỹ và khoa học.
Tình trạng:
Số lượng của loài ngày càng suy giảm do bị săn bắt làm thực phẩm và nguyên nhân chính là do nơi cư trú bị xâm hại (mất rừng nên đất đai bị xói mòn, sinh cảnh sống của loài là các suối đá bị cạn dần). Sự suy giảm nơi cư trú ước tính khoảng 20%.
Biện pháp bảo vệ:
Đã được đưa vào Sách Đỏ Việt Nam ở Bậc T (1992, 2000). Là loài ếch khá lớn nên luôn bị khai thác làm thực phẩm, diện phân bố rộng nhưng số lượng cá thể trong mỗi quần thể rất thấp. Biện pháp duy nhất để bảo vệ loài là kiểm soát chặt chẽ việc săn bắt và bảo vệ rừng nhất là rừng đầu nguồn các suối lớn.
Tình trạng:
Số lượng ngoài tự nhiên ngày càng suy giảm vì nơi cư trú suy giảm do khai thác quá mức.
Biện pháp bảo vệ:
Cần phải có biện pháp nghiêm cấm săn bắt ngoài tự nhiên. Cần tổ chức nhân nuôi ở các khu bảo tồn nhằm nhân giống để tái thả vào môi trường tự nhiên và giữ lại nguồn gen.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2000 – phần động vật – trang 266.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Cóc rừng
Tên tiếng Anh:Bony-headed toad
Tên Latin:Ingerophrynus galeatus
Cá heo trắng trung quốc
Tên tiếng Anh:Pacific humpback dolphin
Tên Latin:Sousa chinensis
Rùa dứa sọc
Tên tiếng Anh:Eastern black-bridged leaf turtle
Tên Latin:Cyclemys pulchristriata
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae