TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Chàng sa pa

Tên tiếng Anh: Chapa frog
Tên Latin: Nidirana chapaensis
Đồng danh: Babina chapaensis (Bourret, 1937)
Đồng danh: Rana chapaensis Bourret, 1937
Đồng danh: Hylarana chapaensis Bourret, 1942
Đồng danh: Nidirana chapaensis (Bourret, 1937)
Tên khác: Chàng núi sapa
  • Độ cao so mặt nước biển 1000 M
  • Mã định danh003
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

CHÀNG SAPA

Nidirana chapaensis (Bourret, 1937)
Babina chapaensis (Bourret, 1937)
Rana chapaensis Bourret, 1937
Hylarana chapaensis Bourret, 1942
Họ: Ếch nhái Ranidae
Bộ: Không đuôi Anura

Đặc điểm nhận dạng: 
Loài ếch có kích thước nhỏ, dài thân trung bình 39mm, con đực thường nhỏ hơn con cái. Lưng có mấu nâu đồng, có thể sâm hơn. Giữa lưng có một đường mấu trắng đục chạy từ phía sau ổ mắt tới tận hậu môn, càng sát hậu môn càng rõ nét hơn. Bên sườn sẫm, phía gần bụng màu trắng đục. Tay vàng xỉn có các vệt đen ngang mờ. Trên đùi và cẳng chân có những vệt đen ngang trên nền sáng. Mép dưới trắng bạc kéo đến tận vai, cằm màu sẫm. Nếp bên lưng rõ. Màng nhĩ rõ, thường màu sẫm. Chân dài, khớp cổ bàn vượt quá mõm, ngón có màng 1/3 – 1/2.
Sinh học, sinh thái:
Ven các suối và các vũng nước ở độ cao trên 600m nơi có nhiều cây bụi rậm rạp. Lòng suối thường là đất xen lẫn đá, bờ suối thoải, có những khoảng trống nhất định. Hoạt động kiếm ăn về ban đêm. Các loại côn trùng nhỏ. Từ tháng 4 đến tháng 7 hàng năm. Trứng màu vàng chanh, đẻ thành tổ (khoảng 20 – 30 trứng/tổ) trong những vũng nước đọng nhỏ sát mép suối, phần lớn thể tích trứng chìm trong nước. Khi nở nòng nọc nhỏ và thường hoạt động ở các vũng nước đọng
Phân bố:
Trong nước: Lào Cai, Sơn La, Hòa Bình, Bắc Giang, Hà Tĩnh, Gia Lai, Đắk Lắc, Kontum.
Nước ngoài: Trung Quốc Lào, Campuchia.
Tình trạng:
Số lượng ngoài tự nhiên ngày càng suy giảm vì nơi cư trú suy giảm do khai thác quá mức.
Biện pháp bảo vệ:
Cần phải có biện pháp nghiêm cấm săn bắt ngoài tự nhiên. Cần tổ chức nhân nuôi ở các khu bảo tồn nhằm nhân giống để tái thả vào môi trường tự nhiên và giữ lại nguồn gen.

Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường – Viện sinh thái tài nguyên sinh vật.

  • Documentation and reference sources:003

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae