Chàng millet
| Tên tiếng Anh: | Millet's forestfrog |
|---|---|
| Tên Latin: | Papurana milleti |
| Đồng danh: | Rana milleti Malcolm Arthur Smith, (1921) |
| Đồng danh: | Rana bannanica Ding-Qi Rao et al., (1997) |
| Đồng danh: | Hylarana milleti Malcolm Arthur Smith, (1921) |
| Đồng danh: | Sylvirana milleti Frost, et al., 2006 |
| Tên khác: | Ếch rừng millet |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
CHÀNG MILLET
Papurana milleti (Smith, 1921)
Rana milleti Malcolm Arthur Smith, (1921)
Rana bannanica Ding-Qi Rao & Da-Tong Yang, (1997)
Hylarana milleti Malcolm Arthur Smith, (1921)
Sylvirana milleti Frost, et al 2006
Họ: Ếch nhái Ranidae
Bộ: Không đuôi Anura
Đặc điểm nhận dạng:
Cơ thể có kích thước trung bình. Răng lá mía xếp xiên, cách xa nhau, không chạm lỗ mũi trong; lưỡi dài, xẻ thuỳ ở phía sau. Đầu dài hơn rộng; mõm nhọn, gờ mõm rõ, vùng má lõm; mép miệng kéo dài đến 1/2 màng nhĩ. Lỗ mũi gần mút mõm hơn mắt. Màng nhĩ rõ ràng, nằm gần mắt; đường kính màng nhĩ bằng khoảng 3/4 hoặc bằng đường kính mắt. Mắt lớn, gian ổ mắt rộng hơn chiều rộng mí mắt trên một chút. Ngón tay tự do, ngón I dài hơn ngón II, gần bằng ngón IV, ngón III dài nhất; mút ngón tay và ngón chân phình thành đĩa; ngón chân có 3/4 màng. Củ bàn trong hình bầu dục, củ bàn ngoài tròn. Khớp chày – cổ đạt đến trước mắt, khớp cổ – bàn đạt hay vượt quá mõm một chút.
Màu sắc mẫu sống: Mặt lưng và mặt trên các chi màu nâu nhạt, môi trên màu kem, mặt bên sườn màu nâu nhạt với một vài đốm đen nhỏ. Da sần nổi những hạt nhỏ, hai nếp da bên lưng rất rõ bắt đầu từ mép sau phía trên của mắt. Vùng má nâu sẫm, có vệt sẫm từ sau mắt, đôi khi qua màng nhĩ và mờ dần về phía sau. Mép màu trắng kéo dài và kết thúc bằng một đốm trắng trên vai. Trên lưng thường có các đốm sẫm nhỏ. Trên đùi, cổ, ống chân và bàn chân có các vệt sẫm màu vắt ngang. Mặt bụng màu trắng sáng.
Sinh học, sinh thái:
Đây là loài ếch phổ biến tại địa phương được tìm thấy ở các ao và suối trong các khu rừng thường xanh ở độ cao 300 m đến 800 m, nơi rừng nguyên sinh, thứ sinh cây gỗ nhỏ xen cây bụi. Hoạt động kiếm ăn chủ yếu ban đêm, thức ăn là những loài côn trùng và ếch nhỏ trong khu vực phân bố. Đẻ trứng vào tháng mùa mưa hằng năm ở các con suối và nòng nọc phát triển ở đó.
Phân bố:
Trong nước: Loài này ghi nhận phân bố ở các tỉnh Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk và Lâm Đồng và mới ghi nhận ở Đồng Nai.
Nước ngoài: Ghi nhận ở Trung Quốc, Lào, Thái Lan và Cambodia.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng không còn nhiều trong tự nhiên. Gần đây chúng đã và đang bị săn bắt làm thực phẩm cho người dân sống gần khu vực phân bố, sinh cảnh sống của chúng đang bị đe dọa vì phá rừng lấy đất nông nghiệp. Cần bảo vệ nghiêm ngặt để phát triển bền vững trong môi trường tự nhiên.
Biện pháp bảo vệ:
Cấm săn bắt, buôn bán ở những khu vực loài này phân bố, cần thu một số cá thể về nghiên cứu nuôi sinh sản tại các Trung tâm bảo tồn để giữ nguồn gen.
Mô tả loài: Phạm Thế Cường, Nguyễn Quảng Trường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Cóc mày đèo cả
Tên tiếng Anh:Deoca Litter Frog
Tên Latin:Leptobrachella deocaensis
Bướm lang thang
Tên tiếng Anh:Indian wanderer
Tên Latin:Pareronia hippia
Liu điu chỉ xanh
Tên tiếng Anh:Vietnam green grass lizard
Tên Latin:Takydromus hani
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae