TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Chàng mẫu sơn

Tên tiếng Anh: Mauson frog
Tên Latin: Hylarana maosonensis
Đồng danh: Rana maosonensis Bourret 1937
Đồng danh: Sylvirana maosonensis Frost et al., 2006
Đồng danh: Rana maosonensis Bourret 1937
Đồng danh: Sylvirana maosonensis Frost et al., 2006
Tên khác: chàng núi mẫu sơn
  • Độ cao so mặt nước biển 800 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

CHÀNG MẪU SƠN

Hylarana maosonensis (Bourret 1937)
Rana maosonensis Bourret 1937
Sylvirana maosonensis Frost et al., 2006
Họ: Ếch nhái Ranidae
Bộ: Không đuôi Anura

Đặc điểm nhận dạng: 
Mẫu vật nghiên cứu: Một cá thể đực trưởng thành TYT 2010.19 (SVL 40,70 mm) thu vào tháng 6/2010; hai cá thể đực trưởng thành TYT 2011.15 (SVL 41,57 mm), TYT 2011.20 (SVL 45,1 mm) thu vào tháng 11/2011; một cá thể đực TYT 2012.26 (SVL 42,14 mm), một cá thể cái TYT 2012.27 (SVL 58,75 mm). Đầu dài hơn rộng (HL 14,83 – 22,11 mm, HW 13,96 – 21,12 mm); mõm tròn, ngắn hơn so với đường kính mắt (SL 5,7 – 7,34 mm, ED 6,42 – 7,91 mm); khoảng cách gian mắt hẹp hơn khoảng cách gian mũi và chiều rộng mí mắt trên (IND 4,18 – 6,05 mm, IOD 3,97 – 5,93 mm, UEW 4,29 – 6,2 mm ); đường kính màng nhĩ bằng một nửa đường kính mắt (TD 3,54 – 4,46 mm); có răng lá mía, lưỡi chẻ đôi ở phía sau, không co túi kêu.Ngón tay mảnh, không có màng bơi, mút ngón tay phình thành đĩa nhỏ với các đĩa nhỏ; ngón chân khoảng 3/4 có màng bơi; khi gập dọc thân khớp chày – cổ chạm tới giữa mắt và mút của mõm.
Lưng có nhiều nốt sần; gờ da lưng, sườn được tạo thành bởi một dãy các nốt sần; mặt trên đầu và lưng màu nâu với nhiều đốm sẫm màu không đều nhau; sườn màu xám nâu với các đốm đen; trên tay, đùi và cẳng chân có những vệt ngang màu đen. Mép trên có sọc màu trắng, kéo dài từ dưới ổ mắt đến phía sau màng nhĩ; màng nhĩ màu nâu đen.
Sinh học, sinh thái:
Các suối đá dưới tán rừng thường xanh còn tốt. Thức ăn được ghi nhận là các loại côn trùng nhỏ như kiến, mối, sâu bọ. Sinh sản vào mùa mưa và đã thấy ổ trứng ngay cạnh các vũng nước đọng ven suối thuộc Vườn quốc gia Tam Đảo
Phân bố:
Trong nước: Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Sơn La, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Bắc Giang, Hải Dương, Sơn La, Hòa Bình, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế.
Nước ngoài: Lào.
Tình trạng:
Số lượng ngoài tự nhiên ngày càng suy giảm vì nơi cư trú suy giảm do khai thác quá mức.
Biện pháp bảo vệ:
Cần phải có biện pháp nghiêm cấm săn bắt ngoài tự nhiên. Cần tổ chức nhân nuôi ở các khu bảo tồn nhằm nhân giống để tái thả vào môi trường tự nhiên và giữ lại nguồn gen.

Mô tả loài: Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung, Nguyễn Thiên Tạo, Nguyễn Quảng Trường. Hoàng Ngọc Thảo – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae