Chàng mẫu sơn
| Tên tiếng Anh: | Mauson frog |
|---|---|
| Tên Latin: | Hylarana maosonensis |
| Đồng danh: | Rana maosonensis Bourret 1937 |
| Đồng danh: | Sylvirana maosonensis Frost et al., 2006 |
| Đồng danh: | Rana maosonensis Bourret 1937 |
| Đồng danh: | Sylvirana maosonensis Frost et al., 2006 |
| Tên khác: | chàng núi mẫu sơn |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Lào Quảng Bình Quảng Trị Thừa Thiên - Huế Hầu khắp các tỉnh ở Bắc Bộ Vườn quốc gia Ba Vì, Việt Nam Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng, Việt Nam Vườn quốc gia Bạch Mã, Việt Nam Khu bảo tồn loài – sinh cảnh Mẫu Sơn, Lạng Sơn
- Môi trường sống Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Lưỡng cư (vòng đời trải qua 2 giai đoạn dưới nước và trên cạn) Ăn các loài ấu trùng, côn trùng đất trong khu vực sống Lưỡng cư kiếm ăn ban đêm
CHÀNG MẪU SƠN
Hylarana maosonensis (Bourret 1937)
Rana maosonensis Bourret 1937
Sylvirana maosonensis Frost et al., 2006
Họ: Ếch nhái Ranidae
Bộ: Không đuôi Anura
Đặc điểm nhận dạng:
Mẫu vật nghiên cứu: Một cá thể đực trưởng thành TYT 2010.19 (SVL 40,70 mm) thu vào tháng 6/2010; hai cá thể đực trưởng thành TYT 2011.15 (SVL 41,57 mm), TYT 2011.20 (SVL 45,1 mm) thu vào tháng 11/2011; một cá thể đực TYT 2012.26 (SVL 42,14 mm), một cá thể cái TYT 2012.27 (SVL 58,75 mm). Đầu dài hơn rộng (HL 14,83 – 22,11 mm, HW 13,96 – 21,12 mm); mõm tròn, ngắn hơn so với đường kính mắt (SL 5,7 – 7,34 mm, ED 6,42 – 7,91 mm); khoảng cách gian mắt hẹp hơn khoảng cách gian mũi và chiều rộng mí mắt trên (IND 4,18 – 6,05 mm, IOD 3,97 – 5,93 mm, UEW 4,29 – 6,2 mm ); đường kính màng nhĩ bằng một nửa đường kính mắt (TD 3,54 – 4,46 mm); có răng lá mía, lưỡi chẻ đôi ở phía sau, không co túi kêu.Ngón tay mảnh, không có màng bơi, mút ngón tay phình thành đĩa nhỏ với các đĩa nhỏ; ngón chân khoảng 3/4 có màng bơi; khi gập dọc thân khớp chày – cổ chạm tới giữa mắt và mút của mõm.
Lưng có nhiều nốt sần; gờ da lưng, sườn được tạo thành bởi một dãy các nốt sần; mặt trên đầu và lưng màu nâu với nhiều đốm sẫm màu không đều nhau; sườn màu xám nâu với các đốm đen; trên tay, đùi và cẳng chân có những vệt ngang màu đen. Mép trên có sọc màu trắng, kéo dài từ dưới ổ mắt đến phía sau màng nhĩ; màng nhĩ màu nâu đen.
Sinh học, sinh thái:
Các suối đá dưới tán rừng thường xanh còn tốt. Thức ăn được ghi nhận là các loại côn trùng nhỏ như kiến, mối, sâu bọ. Sinh sản vào mùa mưa và đã thấy ổ trứng ngay cạnh các vũng nước đọng ven suối thuộc Vườn quốc gia Tam Đảo
Phân bố:
Trong nước: Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Sơn La, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Bắc Giang, Hải Dương, Sơn La, Hòa Bình, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế.
Nước ngoài: Lào.
Tình trạng:
Số lượng ngoài tự nhiên ngày càng suy giảm vì nơi cư trú suy giảm do khai thác quá mức.
Biện pháp bảo vệ:
Cần phải có biện pháp nghiêm cấm săn bắt ngoài tự nhiên. Cần tổ chức nhân nuôi ở các khu bảo tồn nhằm nhân giống để tái thả vào môi trường tự nhiên và giữ lại nguồn gen.
Mô tả loài: Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung, Nguyễn Thiên Tạo, Nguyễn Quảng Trường. Hoàng Ngọc Thảo – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Thằn lằn ngón sơn
Tên tiếng Anh:Son’s bent-toed gecko
Tên Latin:Cyrtodactylus soni
Tắc kè đá sồi
Tên tiếng Anh:Oakleaf fern
Tên Latin:Drynaria quercifolia
Cánh kiến đỏ
Tên tiếng Anh:Lac Scale
Tên Latin:Kerria lacca
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae