Chàng lưng xanh
| Tên tiếng Anh: | Common green frog |
|---|---|
| Tên Latin: | Hylarana erythraea |
| Đồng danh: | Hyla erythraea Schlegel, 1837 |
| Đồng danh: | Polypedates erythraea (Schlegel, 1837) |
| Đồng danh: | Limnodytes erythraeus Duméril and Bibron, 1841 |
| Đồng danh: | Hylorana erythraea Günther, 1864 |
| Tên khác: | Chàng má đỏ |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Thái Lan Malaysia Ấn Độ Myanmar Hầu khắp khu vực có rừng ở Việt Nam Vườn quốc gia Cát Tiên, Việt Nam Hầu khắp Việt Nam Vườn quốc gia Du Già, Việt Nam Vườn quốc gia Sông Thanh, Việt Nam
- Môi trường sống Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới Rừng khộp Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố
CHÀNG LƯNG XANH
Hylarana erythraea (Schlegel, 1837)
Hyla erythraea Schlegel, 1837
Polypedates erythraea (Schlegel, 1837)
Limnodytes erythraeus Duméril and Bibron, 1841
Hylorana erythraea Günther, 1864
Họ: Ếch nhái Ranidae
Bộ: Không đuôi Anura
Đặc điểm nhận dạng:
Cơ thể có kích thước trung bình. Răng lá mía xếp gần ngang, không chạm nhau và không chạm lỗ mũi trong; lưỡi xẻ rộng ở phía sau. Đầu dài hơn rộng; mõm hơi nhọn, gờ mõm không rõ, vùng má lõm, hơi xiên. Lỗ mũi nằm gần mút mõm hơn mắt; gian mũi bằng gian ổ mắt. Mắt lớn, đường kính mắt tương đương khoảng cách từ trước mắt đến mũi; gian ổ mắt lớn hơn chiều rộng mí mắt trên một chút. Màng nhĩ rất rõ, bằng khoảng 3/4 đường kính mắt. Các ngón tay tự do, mút các ngón tay có đĩa nhỏ, ngón I dài hơn ngón II một chút, ngón III dài nhất. Chi sau dài, khớp chày – cổ đạt đến giữa mắt và mũi, khớp cổ – bàn vượt quamõm một chút; ngón chân có màng gần hoàn toàn. Củ bàn trong hình bầu dục, dẹp.
Da trên đầu, lưng và các chi nhẵn, nửa sau mặt dưới của chi sau nổi các nốt sần. Mặt trên đầu và thân màu xanh nhạt hoặc xanh nâu nhạt. Có hai vệt sáng rộng từ 2 – 3 mm kéo dài từ sau mí mắt đến hết lưng. Hai bên thân cùng màu với lưng, có hai vệt sáng bé hơn bắt đầu từ dưới màng nhĩ đến gốc đùi. Mép màu trắng, mép dưới có vệt đen nhạt. Mặt bụng màu trắng.
Sinh học, sinh thái:
Kiếm ăn ban đêm, xuất hiện ở các khu vực các kiểu rừng từ nguyên sinh đến thứ sinh ven suối hay kgu vực đầm lầy, các vũng nước đọng trong rừng. Thức ăn là các loài côn trùng sống trong khu vực sinh sống. Đẻ trứng vào tháng mùa mưa hằng năm ở các con suối và nòng nọc phát triển ở đó.
Phân bố:
Trong nước: Loài này phân bố rộng hầu khắp các tỉnh từ Lào Cai, Thừa Thiên – Huế, Đà Nẵng, Phú Yên, Gia Lai, Đắk Lắk,Đắk Nông, Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Vĩnh Long, Kiên Giang.
Nước ngoài: Bangladesh, Ấn Độ, Myanmar, Thailand.
Tình trạng:
Số lượng ngoài tự nhiên ngày càng suy giảm vì nơi cư trú suy giảm do khai thác quá mức.
Biện pháp bảo vệ:
Cần phải có biện pháp nghiêm cấm săn bắt ngoài tự nhiên. Cần tổ chức nhân nuôi ở các khu bảo tồn nhằm nhân giống để tái thả vào môi trường tự nhiên và giữ lại nguồn gen.
Mô tả loài: Hoàng Ngọc Thảo, Nguyễn Quảng Trường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Móng bò đỏ
Tên tiếng Anh:Orchid tree
Tên Latin:Bauhinia purpurea
Thằn lằn vạch vassiliev
Tên tiếng Anh:Vassiliev's skink
Tên Latin:Lipinia vassilievi
Cóc núi
Tên tiếng Anh:Mountain toad
Tên Latin:Ophryophryne pachyproctus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae