TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Chàng hiu

Tên tiếng Anh: Johns' frog
Tên Latin: Rana johnsi
Đồng danh: Hylarana sauteri johnsi (Smith, 19210
Đồng danh: Pseudorana johnsi (Smith, 1921)
Đồng danh: Pseudorana sauteri johnsi (Smith, 19210)
Đồng danh: Rana sauteri johnsi Smith, 1921
Tên khác: Ếch suối jhonsi
  • Độ cao so mặt nước biển 800 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

CHÀNG HIU

Rana johnsi Smith, 1921
Hylarana sauteri johnsi (Smith, 1921)
Pseudorana johnsi (Smith, 1921)
Pseudorana sauteri johnsi (Smith, 1921
Rana sauteri johnsi Smith, 1921
Họ: Ếch nhái Ranidae
Bộ: Không đuôi Anura

Đặc điểm nhận dạng:
Mẫu vật nghiên cứu: Một cá thể đực TYT 2010.31 (SVL 26,33 mm) thu vào tháng 6/2010 và ba cá thể cái trưởng thành TYT 2011.7 (SVL 56,85mm), TYT 2011.13 (SVL 53,88 mm), TYT 2011.21 (SVL 45,54 mm). Đầu dài hơn rộng (HL 8,56 – 19,72 mm, HW 7,7 – 16,77 mm), mõm dài hơn đường kính mắt (SL 4,37 – 8,76 mm, ED 3,15 – 6,3 mm); màng nhĩ rõ, gần bằng 3/4 đường kính mắt (TD 2,35 – 4,08 mm, ED 3,15 – 6,3 mm); khoảng cách gian mũi hẹp hơn so với khoảng cách gian ổ mắt nhưng rộng hơn so với mí mắt trên (IND 1,82 – 4,79 mm); có răng lá mía.
Ngón tay không có màng, mút ngón không có đĩa; chân sau dài và mảnh, chân có màng bơi gần như hoàn; gờ da lưng – sườn nhỏ kéo dài từ mắt đến háng. Lưng có màu nâu đỏ hay vàng nhạt, đôi khi xám nhạt; có một vệt hình thoi màu đen phủ hết màng nhĩ; gờ da trên màng nhĩ rõ; trên lưng có một nếp da mảnh hình chữ V ngược ở khoảng giữa hai vai; trên đùi và cẳng chân có những vệt xiên chéo; bụng trắng, ngực và ức có đốm xám.
Sinh học, sinh thái:
Thường gặp ở những vùng rừng núi, ở những độ cao khác nhau thường là những nơi đất ẩm ướt (thung lũng, rừng cây gỗ. khe núi, rãnh nước gần rừng…).Thức ăn gồm mối. châu chấu, dế con, cánh cứng, kiến vàng nhỏ, kiến đen, sâu non và cả rết. Mùa sinh sản từ tháng 9 đến tháng 1, đẻ trứng vào những vũng nước.
Phân bố:
Trong nược: Loài phổ biến và thường gặp ở miền Bắc, Bắc trung bộ, khu vực Tây Nguyên và miền Nam.
Nước ngoài: Cambodia, Trung Quốc, Laos, Thailand
Tình trạng:
Số lượng ngoài tự nhiên ngày càng suy giảm vì nơi cư trú suy giảm do khai thác quá mức.
Biện pháp bảo vệ:
Cần phải có biện pháp nghiêm cấm săn bắt ngoài tự nhiên. Cần tổ chức nhân nuôi ở các khu bảo tồn nhằm nhân giống để tái thả vào môi trường tự nhiên và giữ lại nguồn gen.

Mô tả loàiNguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae