Chàng hiu
| Tên tiếng Anh: | Johns' frog |
|---|---|
| Tên Latin: | Rana johnsi |
| Đồng danh: | Hylarana sauteri johnsi (Smith, 19210 |
| Đồng danh: | Pseudorana johnsi (Smith, 1921) |
| Đồng danh: | Pseudorana sauteri johnsi (Smith, 19210) |
| Đồng danh: | Rana sauteri johnsi Smith, 1921 |
| Tên khác: | Ếch suối jhonsi |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Campuchia Lào Thái Lan Trung Quốc Hầu khắp khu vực có rừng ở Việt Nam Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén, Việt Nam Vườn quốc gia Bạch Mã, Việt Nam Vườn quốc gia Phú Quốc, Việt Nam
- Môi trường sống Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới Rừng khộp Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Lưỡng cư (vòng đời trải qua 2 giai đoạn dưới nước và trên cạn) Lưỡng cư kiếm ăn ban đêm
CHÀNG HIU
Rana johnsi Smith, 1921
Hylarana sauteri johnsi (Smith, 1921)
Pseudorana johnsi (Smith, 1921)
Pseudorana sauteri johnsi (Smith, 1921
Rana sauteri johnsi Smith, 1921
Họ: Ếch nhái Ranidae
Bộ: Không đuôi Anura
Đặc điểm nhận dạng:
Mẫu vật nghiên cứu: Một cá thể đực TYT 2010.31 (SVL 26,33 mm) thu vào tháng 6/2010 và ba cá thể cái trưởng thành TYT 2011.7 (SVL 56,85mm), TYT 2011.13 (SVL 53,88 mm), TYT 2011.21 (SVL 45,54 mm). Đầu dài hơn rộng (HL 8,56 – 19,72 mm, HW 7,7 – 16,77 mm), mõm dài hơn đường kính mắt (SL 4,37 – 8,76 mm, ED 3,15 – 6,3 mm); màng nhĩ rõ, gần bằng 3/4 đường kính mắt (TD 2,35 – 4,08 mm, ED 3,15 – 6,3 mm); khoảng cách gian mũi hẹp hơn so với khoảng cách gian ổ mắt nhưng rộng hơn so với mí mắt trên (IND 1,82 – 4,79 mm); có răng lá mía.
Ngón tay không có màng, mút ngón không có đĩa; chân sau dài và mảnh, chân có màng bơi gần như hoàn; gờ da lưng – sườn nhỏ kéo dài từ mắt đến háng. Lưng có màu nâu đỏ hay vàng nhạt, đôi khi xám nhạt; có một vệt hình thoi màu đen phủ hết màng nhĩ; gờ da trên màng nhĩ rõ; trên lưng có một nếp da mảnh hình chữ V ngược ở khoảng giữa hai vai; trên đùi và cẳng chân có những vệt xiên chéo; bụng trắng, ngực và ức có đốm xám.
Sinh học, sinh thái:
Thường gặp ở những vùng rừng núi, ở những độ cao khác nhau thường là những nơi đất ẩm ướt (thung lũng, rừng cây gỗ. khe núi, rãnh nước gần rừng…).Thức ăn gồm mối. châu chấu, dế con, cánh cứng, kiến vàng nhỏ, kiến đen, sâu non và cả rết. Mùa sinh sản từ tháng 9 đến tháng 1, đẻ trứng vào những vũng nước.
Phân bố:
Trong nược: Loài phổ biến và thường gặp ở miền Bắc, Bắc trung bộ, khu vực Tây Nguyên và miền Nam.
Nước ngoài: Cambodia, Trung Quốc, Laos, Thailand
Tình trạng:
Số lượng ngoài tự nhiên ngày càng suy giảm vì nơi cư trú suy giảm do khai thác quá mức.
Biện pháp bảo vệ:
Cần phải có biện pháp nghiêm cấm săn bắt ngoài tự nhiên. Cần tổ chức nhân nuôi ở các khu bảo tồn nhằm nhân giống để tái thả vào môi trường tự nhiên và giữ lại nguồn gen.
Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bách hợp nâu
Tên tiếng Anh:Brown's lily
Tên Latin:Lilium brownii
Trà hàm yên
Tên tiếng Anh:Hamyen camellia
Tên Latin:Camellia hamyenensis
Bò rừng
Tên tiếng Anh:Banteng
Tên Latin:Bos javanicus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae