Chàng đỏ
| Tên tiếng Anh: | Golden - backed frogs |
|---|---|
| Tên Latin: | Hylarana attigua |
| Đồng danh: | Sylvirana attigua Frost et al., 2006 |
| Đồng danh: | Rana attigua Inger et al., 1999 |
| Đồng danh: | Papurana attigua Chan et al., 2020 |
| Đồng danh: | Rana attigua Inger et al., 1999 |
| Tên khác: | Ếch lưng vàng |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Campuchia Lào Thái Lan Lâm Đồng Quảng Bình Thừa Thiên - Huế Hầu khắp các tỉnh ở Trung Bộ Vườn quốc gia Bạch Mã, Việt Nam Vườn quốc gia Bidoup-Núi Bà, Việt Nam
- Môi trường sống Dưới nước Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố
CHÀNG ĐỎ
Hylarana attigua Inger, Orlov & Darevsky, 1999
Sylvirana attigua Frost et al., 2006
Rana attigua Inger et al., 1999
Papurana attigua Chan et al., 2020
Họ: Ếch nhái Ranidae
Bộ: Không đuôi Anura
Đặc điểm nhận dạng:
Đầu dẹp, dài hơn rộng một chút. Răng lá mía xếp xiên, gần chạm nhau ở phía sau; cách xa lỗ mũi trong; lƣỡi dài, xẻ thuỳ sâu ở phía sau. Mõm hơi nhọn, gờ mõm rõ, vùng má lõm. Mép miệng kéo dài đến sau mắt. Lỗ mũi ở phía bên, nằm gần mút mõm hơn mắt. Mắt khá lớn, gian ổ mắt bé hơn chiều rộng mí mắt trên. Màng nhĩ rõ, nằm gần sát ổ mắt; đƣờng kính màng nhĩ bằng khoảng 2/3 chiều dài ổ mắt. Ngón tay hoàn toàn tự do, ngón I dài hơn ngón II và ngón IV; ngón chân có màng hẹp, gần hoàn toàn trừ ngón IV đến đốt cuối của ngón. Mút ngón tay và ngón chân phình rộng thành đĩa với rãnh ngang hình móng ngựa, đĩa ngón tay bé hơn đĩa ngón chân. Củ khớp dưới ngón rõ; củ bàn trong hình bầu dục, lồi, củ bàn ngoài bé hơn. Khớp chày – cổ đến trước mắt, khớp cổ – bàn đạt đến mõm.
Da sần với các hạt bé, nếp bên rất rõ. Mi mắt trên có hạt. Trên lƣng màu nâu vàng sẫm, hai bên thân nhạt hơn; vùng phía sau mắt và màng nhĩ đen; vệt trắng ở mép trên kéo dài đến phía trên vai. Chi sau màu nâu đỏ, có các vệt đen sẫm vắt ngang, màng da giữa các ngón chân đen.
Sinh học, sinh thái:
Kiếm ăn ban đêm, xuất hiện ở các khu vực rừng thường xanh núi cao từ 600 – 1.000m. Thức ăn là các loài côn trùng sống trong khu vực phân bố. Đẻ trứng vào tháng mùa mưa hằng năm ở các con suối và nòng nọc phát triển ở đó.
Phân bố:
Trong nước: Quảng Bình, Thừa Thiên – Huế – Vườn quốc gia Bạch Mã, Kontum, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng – Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà, Khánh Hòa – Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà.
Nước ngoài: Cambodia, Laos, Thái Lan.
Tình trạng:
Số lượng ngoài tự nhiên ngày càng suy giảm vì nơi cư trú suy giảm do khai thác quá mức.
Biện pháp bảo vệ:
Cần phải có biện pháp nghiêm cấm săn bắt ngoài tự nhiên. Cần tổ chức nhân nuôi ở các khu bảo tồn nhằm nhân giống để tái thả vào môi trường tự nhiên và giữ lại nguồn gen.
Mô tả loài: Hoàng Ngọc Thảo, Nguyễn Quảng Trường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Tai đất
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Aeginetia pedunculata
Kẹp kìm nẹp vàng
Tên tiếng Anh:Golden stag beetle
Tên Latin:Odontolabis curvera
Bướm quạ chót cánh bạc
Tên tiếng Anh:Common crow
Tên Latin:Euploea core
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae