Chàng đài bắc
| Tên tiếng Anh: | Two - striped grass frog |
|---|---|
| Tên Latin: | Hylarana taipehensis |
| Đồng danh: | Rana taipehensis Van Denburgh, 1909 |
| Đồng danh: | Rana bilineata Pillai & Chanda, 1981 |
| Đồng danh: | Rana taipehensis Van Denburgh, 1909 |
| Đồng danh: | Rana bilineata Pillai & Chanda, 1981 |
| Tên khác: | Nhái cỏ hai sọc |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Trung Quốc Đài Loan Kiên Giang Hầu khắp các tỉnh ở Bắc Bộ Hầu khắp các tỉnh ở Trung Bộ Hầu khắp các nước Đông dương (Thái Lan) Vườn quốc gia Ba Bể, Việt Nam Vườn quốc gia Xuân Sơn, Việt Nam Vườn quốc gia Tam Đảo, Việt Nam
- Môi trường sống Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố
CHÀNG ĐÀI BẮC
Hylarana taipehensis (Bourret, 1937)
Rana taipehensis Van Denburgh, 1909
Rana bilineata Pillai & Chanda, 1981
Họ: Ếch nhái Ranidae
Bộ: Không đuôi Anura
Đặc điểm nhận dạng:
Mẫu vật nghiên cứu: Ba cá đực thể trưởng thành TYT 2011.17 (SVL 27,27 mm), TYT 2011.18 (SVL 28,56 mm), TYT 2011.19 (SVL 25,14 mm) và một cá thể cái trưởng thành TYT 2011.16 (SVL 38,71 mm) Đầu dài hơn rộng (HL 10,19 – 14,42 mm, HW 7,80 – 10,15 mm); khoảng cách gian mắt rộng hơn mí mắt trên (IOD 3,45 – 5,17 mm, UEW 2,32 – 3,56 mm), màng nhĩ rất rõ, bằng khoảng 2/3 đường kính mắt (TD 2,13 – 2,80 mm, ED 2,83 – 3,47 mm); răng lá mía thành hai dãy xiên.
Các ngón tay mảnh, mút ngón phình thành đĩa nhỏ; chân khoảng 3/4 có màng bơi; có hai củ bàn chân nhỏ; khi gập dọc thân khớp chày – cổ chạm tới mũi. Da mặt trên đầu và thân nhẵn, mặt bụng nhẵn; gờ da lưng – sườn rõ. Trên lưng màu xanh lá cây, rất hiếm khi có màu nâu nhạt; gờ lưng sườn màu trắng hoặc vàng nhạt; đôi khi có một vệt màu vàng nhạt ở giữa lưng, từ khoảng giữa lưng về phía hậu môn; mặt trên đùi có những vệt ngang, màu nâu sẫm; mặt bụng trắng hay vàng nhạt; con ngươi màu vàng kim.
Sinh học, sinh thái:
Loài này thường sống ở các ao hồ, đầm ở khu vực ngập nước tĩnh, nơi có nhiều thực vật thuỷ sinh và chúng thường ngồi trên các loài thực vật này kiếm ăn. Đôi khi gặp chúng sống trên cạn, gần mép nước.Thức ăn của loài này là các loài côn trùng nhỏ sống gần mặt nước.
Phân bố:
Trong nước: Đây là loài có vùng phân bố rộng từ Hà Giang, Yên Bái, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hoà Bình, Thanh Hoá, Gia Lai, Kontum, Đắc Lắc, Lâm Đồng và Kiên Giang.
Nước ngoài: Cambodia, Trung Quốc, Laos, Taiwan, Thailand.
Tình trạng:
Số lượng ngoài tự nhiên ngày càng suy giảm vì nơi cư trú suy giảm do khai thác quá mức.
Biện pháp bảo vệ:
Cần phải có biện pháp nghiêm cấm săn bắt ngoài tự nhiên. Cần tổ chức nhân nuôi ở các khu bảo tồn nhằm nhân giống để tái thả vào môi trường tự nhiên và giữ lại nguồn gen.
Mô tả loài: Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung, Nguyễn Thiên Tạo, Nguyễn Quảng Trường. Hoàng Ngọc Thảo – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Ếch cua
Tên tiếng Anh:Crab - eating frog
Tên Latin:Fejervarya cancrivora
Hải sâm mít
Tên tiếng Anh:Deep water redfish
Tên Latin:Actinopyga echinites
Ếch nhẽo gyldenstolpe
Tên tiếng Anh:Gyldenstolpe's fanged frog
Tên Latin:Limnonectes gyldenstolpei
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae