TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Internet download

Cầy vằn nam

Tên tiếng Anh: Banded palm civet
Tên Latin: Hemigalus derbyanus
Đồng danh: Paradoxurus derbyanus Gray, 1837
Đồng danh: Hemigalea derbianus (Gray, 1837)
Đồng danh: Hemigale zebre Jourdan, 1837
Đồng danh: Hemigalus derbyanus (Gray, 1837)
Tên khác: Cây vằn nam
  • Độ cao so mặt nước biển 1000 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

CẦY VẰN NAM

Hemigalus derbyanus (Gray, 1837)
Paradoxurus derbyanus Gray, 1837
Hemigale zebre Jourdan, 1837
Hemigalea derbianus (Gray, 1837)
Họ: Cầy Viverridae
Bộ: Ăn thịt Carnivora

Đặc điểm nhận dạng:
Về hình dáng, mầu sắc và các sọc lưng ở Cầy vằn nam gần giống Cầy vằn bắc nhưng kích thước nhỏ hơn và đặc điểm để phân biệt là ở Cầy vằn bắc có nhiều đốm đen ở cổ và đùi còn ở cầy vằn nam không có đốm; vuốt hoàn toàn co rút.
Sinh học, sinh thái:
Còn ít được nghiên cứu. Theo Kanchanasakha et al., 1998. Cầy vằn nam sống chủ yếu trên mặt đất, trong các khu rừng già, đặc biệt ven sông. Cầy hoạt động về đêm, chủ yếu ăn động vật. Thức ăn bao gồm châu chấu, giun đất, kiến, nhện, ăn lọc, nhuyễn thể, các loại ốc cạn và ốc nước. Trong một số trường hợp trên 90% lượng thức ăn trong dạ dày là côn trùng.
Phân bố:
Trong nước: Mẫu vật được đặt ở Bảo tàng Lịch sử tự nhiên Hungari có một mẫu số N.1100/48 sưu tầm tại Sài Gòn năm 1870.
Nước ngoài: Thái Lan, Myanmar, Malaysia, Indonesia.
Giá trị:
Loài thú quí, hiếm, có giá trị nghiên cứu khoa học và giúp cân bằng sinh thái tự nhiên. Tuyến xạ có thể sử dụng làm dược liệu hoặc trong công nghệ sản xuất mỹ phẩm.
Tình trạng:
Chưa có tài liệu xuất xứ về loài cầy vằn nam ở Việt Nam. Nhưng tại Bảo tàng Lịch sử Hungari có 1 mẫu vật được định danh là Hemigalus hardwickii Gray, 1830 (số 1100/48) sưu tầm tại Sài Gòn, năm 1870.
Biện pháp bảo vệ:
Đã được đưa vào Sách đỏ Việt Nam năm 2010 và Nhóm IIB Nghị định 32/2006/NĐ-CP. Cần tiến hành các điều tra tại các khu rừng miền Trung Việt Nam để xác định hiện trạng.

Tài liệu dẫn:Sách đỏ Việt Nam 2010 – phần động vật – trang 31.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae