Cây ô rô bà
| Tên tiếng Anh: | Japanese aucuba |
|---|---|
| Tên Latin: | Aucuba japonica |
| Đồng danh: | Aucuba chinensis Benth., 1861 |
| Đồng danh: | Aucuba japonica Thunb., 1783 |
| Đồng danh: | Aucuba chinensis Benth., 1861 |
| Đồng danh: | Aucuba japonica Thunb., 1783 |
| Tên khác: | Ô rô nhật |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Trung Quốc Lạng Sơn Khu bảo tồn thiên nhiên Hữu Liên, Lạng Sơn Khu bảo tồn loài – sinh cảnh Mẫu Sơn, Lạng Sơn
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng núi đá vôi Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Sống trong các khu rừng thứ sinh, rừng phục hồi
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species Sách đỏ Việt Nam trước năm 2023
- Giá trị sử dụng Dùng để làm thuốc, nghiên cứu thuốc chữa bệnh Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn
- Sinh thái Cây bụi Thực vật tái sinh hạt tốt và tái sinh chồi kém
Ô RÔ BÀ
Aucuba japonica Thunb., 1783
Aucuba chinensis Benth., 1861
Họ: Hoàng dương Garryaceae
Bộ: Đỗ trọng Garryales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây bụi hoặc gỗ nhỏ, phân nhánh lưỡng phân. Cành non lúc đầu có lông thưa. Lá mọc đối hay sát gần nhau ở đỉnh cành; phiến lá hình bầu dục hay mũi mác, cỡ 15 – 16 x 4 – 7 cm, phía gốc hẹp dần thành hình nêm, chóp lá thành mũi nhọn dài; mép có răng cưa to và thưa, ở đỉnh hay ở 2/3 mép phía trên có răng rất nhọn; gân bên 6 – 7 đôi. Cụm hoa chuỳ ở đỉnh cành, có lông. Hoa đơn tính khác gốc, mẫu 4. Cụm hoa đực nhiều hoa, cuống hoa dài 5 mm, không có lá bắc; cánh hoa hình bầu dục, đỉnh có mũi nhọn dài và cong. Nhị 4, xen kẽ với cánh hoa; bao phấn hình bầu dục; có đĩa hình 4 cạnh. Cụm hoa cái ít hoa; cuống hoa dài 3 mm, có đốt, có 2 lá bắc nhỏ. Bầu hạ. Quả mọng, hình bầu dục, dài 1 – 1,5 cm, chứa 1 hạt.
Sinh học, sinh thái:
Mọc rải rác trong rừng rậm nhiệt đới mưa mùa ẩm. Cây tái sinh bằng hạt tốt, ít tái sinh chồi.
Phân bố:
Trong nước: Lạng Sơn (Mẫu Sơn).
Thế giới: Trung Quốc, Japan, Korea, Nansei-shoto, Taiwan, Australia.
Giá trị:
Là đại diện duy nhất của chi đơn loài Aucuba cũng như của Hoàng dương Garryaceae ở Việt Nam. Aucubin có hoạt tính chống oxy hóa trong nhiều mô hình thực nghiệm, đồng thời có thể kích hoạt các hệ thống bảo vệ tế bào như Nrf2/HO-1. Một nghiên cứu trên mô hình rối loạn chuyển hóa lipid ghi nhận aucubin làm giảm stress oxy hóa và phản ứng viêm, đồng thời ảnh hưởng đến các đường truyền tín hiệu Nrf2/HO-1 và AMPK. Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy aucubin có tiềm năng bảo vệ tế bào gan, liên quan đến giảm stress oxy hóa và viêm. Một số nghiên cứu trên động vật cũng ghi nhận tác động lên chuyển hóa lipid và các dấu hiệu tổn thương gan. Tuy nhiên, đây vẫn chủ yếu là bằng chứng tiền lâm sàng, chưa đủ để kết luận làm thuốc điều trị bệnh gan ở người.
Tình trạng:
Ở Việt Nam mới thấy ở Mẫu Sơn (Cao Lộc, Lạng Sơn), nơi mà rừng đã bị khai thác nhiều.
Biện pháp bảo vệ:
Loài đã được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (1996) với cấp đánh giá “hiếm” (Bậc R). Không chặt phá những cây còn sót lại ở Mẫu Sơn. Điều tra để phát hiện thêm các điểm phân bố khác.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam năm 2007- phần thực vật – Trang 124.
- Documentation and reference sources:003
-
CƠ CHẾ TIÊU BIẾN ĐUÔI CỦA LƯỠNG CƯ AMPHIBIAN22 Tháng 9, 2026 -
RỒNG KOMODO, CÚ LẬT KÈO NGOẠN MỤC VỀ ĐỘC HỌC11 Tháng 9, 2026 -
CƠ CHẾ FRONT-FANGED VÀ REAR-FANGED Ở RẮN ĐỘC9 Tháng 9, 2026 -
NGỤY TRANG TẤN CÔNG Ở HYMENOPUS CORONATUS6 Tháng 9, 2026 -
CHỒN BAY-SINH HỌC, TẬP TÍNH LƯỢN ĐÊM VÀ NHỮNG NHẦM LẪN6 Tháng 9, 2026
Bài liên quan
Cáp trung bộ
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Capparis annamensis
Niệc mỏ vằn
Tên tiếng Anh:Wreathed hornbill
Tên Latin:Aceros undulatus
Vẹt ngực đỏ
Tên tiếng Anh:Red - breasted parakeet
Tên Latin:Psittacula alexandri
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae