Cây móp
| Tên tiếng Anh: | Wrinkle pod mangrove |
|---|---|
| Tên Latin: | Cynometra ramiflora |
| Đồng danh: | Afzelia australis F.M.Bailey, 1888 |
| Đồng danh: | Cynometra bijuga Span. ex Miq., 1855 |
| Đồng danh: | Cynometra carolinensis Kaneh., 1932 |
| Đồng danh: | Cynometra ramiflora genuina Prain, (1897) |
| Tên khác: | Đậu móp quả nhăn |
- Độ cao so mặt nước biển 10 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Cho gỗ để xây dựng và sản xuất đồ gia dụng Làm thực phẩm cho con người Có giá trị bảo tồn
- Sinh thái Cây gỗ trung bình
CÂY MÓP
Cynometra ramiflora L., 1753
Afzelia australis F.M.Bailey, 1888
Cynometra bijuga Span. ex Miq., 1855
Cynometra carolinensis Kaneh., 1932
Họ: Đậu Fabaceae
Bộ: Đậu Fabales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ nhỏ, cao 5 – 10 mét, thân có màu nâu đậm. Cành mềm, vặn vẹo, nhẵn, màu xám nhạt, có nhiều bì khổng nhỏ, hình tròn. Lá kép, dài 10 – 15 cm gồm hai đối lá chét, những lá phía cuối dài 2 – 6 cm, rộng 1,2 – 2 cm, những lá tận cùng dài 5 – 10 cm, rộng 2 – 4,5 cm, nhẵn, gốc thuôn, đầu tù, cuống chung dài 1,5 – 5 cm. Là non mới nở tạo chùm, rủ xuống màu vàng nhạt, lá kèm to, dài, màu hồng nhạt, sớm rụng. Cụm hoa mọc ở kẽ lá thành chùm dài 1 – 2 cm, sau chuyển thành ngù rộng 1,5 – 2 cm; lúc mới hình thành, cụm hoa bao bọc bởi những vảy hình trứng, mọc xếp lợp, dài 4 – 5 mm; hoa có 5 cánh đài không đều, 5 cánh hoa rất nhẵn; nhị 10 đều, chỉ nhị nhẵn; bầu nhẵn có lông. Quả nạc, có xơ, dài 2 – 3 cm, rộng 1,2 – 1,5 cm, gần hình trứng, có rãnh to, hạt 1.
Sinh học, sinh thái:
Cây mọc ở bờ suối, bờ kênh rạch hoặc ở nơi đất trũng trong thung lũng ở độ cao từ 50 đến 600 m. Cây ưa sáng, ưa ẩm, có thể chịu được ngập úng theo mùa (kể cả vùng ngập mặn). Cây ra hoa quả hàng năm, quả già có thể tồn tại đến tận đầu mùa hoa năm sau. Tái sinh hạt, chồi tốt.
Phân bố:
Trong nước: Mọc ở hầu khắp các vùng trũng, bán ngập nước ở các tỉnh miền Tây nam bộ.
Nước ngoài: Bangladesh, Quần đảo Bismarck, Borneo, Campuchia, Ấn Độ, Jawa, Malaya, Marianas, New Caledonia, New Guinea, Nicobar, Philippines, Queensland, Solomon, Sri Lanka , Sulawesi, Sumatera, Thái Lan.
Công dụng:
Cây lá lụa có thể trồng ở ven ao hồ làm cảnh, gỗ làm nhà cửa hoặc sử dụng trong xây dựng. Lá non người miền Tây dùng để ăn kèm bánh xèo và ăn như rau sống. Hạt chứ tinh dầu, thành phần hóa học gồm các acid hữu cơ.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Phạm Văn Thế, Trần Hợp – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Nuốc đuôi hồng
Tên tiếng Anh:Ward's trogon
Tên Latin:Harpactes wardi
Vọoc đầu trắng cát bà
Tên tiếng Anh:Cat Ba langur
Tên Latin:Trachypithecus poliocephalus
Bướm lính thủy sọc trắng ngắn
Tên tiếng Anh:Short banded sailer
Tên Latin:Phaedyma columella
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae