TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Cầy giông

Tên tiếng Anh: Large indian civet
Tên Latin: Viverra zibetha
Đồng danh: Viverra civettoides Hodgson, 1842
Đồng danh: Viverra ashtoni Swinhoe, 1864
Đồng danh: Viverra filchneri Matschie, 1908
Đồng danh: Viverra tainguensis Sokolov et al., (1997)
Tên khác: Cầy giông lớn ấn độ
  • Độ cao so mặt nước biển 799 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

CẦY GIÔNG

Viverra zibetha Linnaeus, 1758
Viverra civettoides Hodgson, 1842
Viverra ashtoni Swinhoe, 1864
Viverra filchneri Matschie, 1908
Viverra tainguensis Sokolov et al., (1997)
Họ: Cầy Viverridae
Bộ: Ăn thịt Carnivora

Đặc điểm nhận dạng:
Chiều dài đầu thân: Con đực 790 mm, con cái 770 mm. Chiều dài đuôi: con đực 460, con cái 440 mm. Trọng lượng: Từ 8 – 9 kg. Loài thú cỡ lớn trong họ nhà Cầy Viverridae.Bộ lông màu xám đen có 4 – 5 vạch đen bên mình, bên cổ có 3 đường chỉ đen nằm ngang, đuôi có 6 – 7 ngấn màu trắng xen đen. Miệng màu trắng. Phía sau tai có vệt màu trắng kéo xuống đến cổ. Từ sau gáy kéo xuống gốc đuôi có dải lông đen. Con đực to hơn con cái chút ít.
Sinh học, sinh thái:
Có khả năng thích nghi với nhiều môi trường khác nhau. Thức ăn gồm cá, trứng chim, bò sát, rắn cóc, sâu bọ, chuột, hoa quả, củ. Cầy giông có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái, vì nó ăn cả động vật và thực vật nên nó là loài hạn chế các con vật nhỏ có vai trò phân tán thảo mộc. Sống đơn độc, hoạt động về đêm, kiếm ăn ở trên cây nhiều hơn kiếm ăn ở dưới đất.. Chúng sống trên cạn và có khả năng leo trèo. Chúng sống trong các hang hốc do động vật khác đào. Chúng đánh dấu lãnh thổ bằng dịch tiết tuyến. Điều này nhằm mục đích thông báo sự hiện diện và xác định lãnh thổ. Phạm vi hoạt động của chúng rất rộng, ước tính phạm vi hoạt động trung bình hàng ngày và hàng tháng từ 1,7 km² đến 5,4 km².
Con cái là loài đa động dục, sinh sản quanh năm. Chúng đẻ hai lứa mỗi năm và mỗi lứa có thể có tới bốn con non. Chúng được sinh ra trong một cái hố dưới đất hoặc trong thảm thực vật rất rậm rạp. Con non có thể mở mắt sau mười ngày và bắt đầu cai sữa khi được một tháng tuổi. Trọng lượng khi sinh dưới 100g và tăng gấp đôi sau 12 ngày. Vào cuối tháng thứ nhất, trọng lượng khi sinh tăng gấp bốn lần. Con cái tự nuôi con.
Phân bố:
Trong nước: Lào Cai (Hoàng Liên), Sơn La, Phú Thọ (Xuân Sơn), Hà Giang (Tây Côn Lĩnh), Cao Bằng (Phia Oắc), Tuyên Quang (Na Hang), Bắc Kạn (Ba Bể), Lạng Sơn (Hữu Liên), Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Quảng Ninh, Hà Nội (Ba Vì, Hương Sơn), Hoà Bình (Thượng Tiến, Ngọc Sơn-Ngổ Luông), Ninh Bình (Cúc Phương), Thanh Hoá (Pù Luông, Xuân Liên, Bến En), Hà Tĩnh ( Kẻ Gỗ), Nghệ An (Pù Huống, Pù Mát, Pù Hoạt), Quảng Bình (Phong Nha – Kẻ Bàng, Động Châu – Khe Nước Trong), Quảng Trị (Bắc Hướng Hoá, Đăk Rông), Thừa Thiên Huế (Phong Điền, Bạch Mã, KBT Sao La), Quảng Nam (Trà My, KBT Sao La, Sông Thanh), Bình Định, Gia Lai (Chư Prông, Kon Ka Kinh, Kon Cha Răng), Kom Tum (Ngọc Linh, Chư Mom Ray), Đắk Lắk (Ea Sô, Yok Đôn, Chư Yang Sin), Đắk Nông (Tà Đùng), Lâm Đồng (Cát Lộc, Bidoup – Núi Bà), Bình Phước (Bù Gia Mập).
Nước ngoài: Từ miền Nam Trung Quốc đến miền Đông Ấn Độ, Myanmar, Thái Lan, Lào, Campuchia, Malaysia.
Giá trị:
Loài thú quí hiếm và có giá trị nghiên cứu khoa học. Góp phần điều hoà số lượng cá thể quần thể các loài động vật, con mồi trong môi trường tự nhiên và góp phần cân bằng sinh thái.
Tình trạng:
Loài này phân bố rộng từ miền Bắc vào miền Nam, tuy nhiên, rất hiếm gặp. Sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái do mất rừng và khai thác lâm sản. Loài này là đối tượng bị săn bắt quá mức làm thực phẩm và buôn bán; kích cỡ quẩn thể ước tính bị suy giảm > 50% trong vòng 30 năm qua.
Phân hạng: EN A2cd.
Đề nghị biện pháp bảo vệ,
Đã được đưa vào Nghị định 64/2019/NĐ-CP và Nhóm IB Nghị định 84/2021/ NĐ-CP của Chính phủ. Một phần sinh cảnh sống của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Tuy nhiên, vẫn cần thiết bảo vệ sinh cảnh ở các khu vực phân bố; kiểm soát việc săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này; thực hiện các giải pháp phục hồi quần thể trong tự nhiên và nhân nuôi bảo tồn chuyển chỗ.

Tài liệu dẫnSách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 71.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae