TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Internet download

Cầu gai đá

Tên tiếng Anh: Red slate pencil urchin
Tên Latin: Heterocentrotus mammillatus
Đồng danh: Echinus mammillatus Linnaeus, 1758
Đồng danh: Echinus castaneus Perry, 1810
Đồng danh: Echinus mammillatus Linnaeus, 1758
Đồng danh: Echinus castaneus Perry, 1810
Tên khác: Cầu gai đá phiến đỏ

CẦU GAI ĐÁ

Heterocentrotus mammillatus (Linnaeus, 1758)
Echinus mammillatus Linnaeus, 1758
Echinus castaneus Perry, 1810
Họ: Cầu gai Echinometridae
Bộ: Nhím biển Camarodonta

Đặc điểm nhận dạng:
Vỏ hình trứng hơi dẹt. ở con trưởng thành, đường kính lớn của vỏ từ 45 – 55 mm, đường kính nhỏ 20 – 26 mm. Gai bậc I dài và to như ngón tay, càng gần vòng chu vi rộng nhất của vỏ Gai bậc I càng dài và to, gai dài nhất đến 75 mm. Tiết diện ngang của Gai bậc I có hình tròn ở gần chân và hình tam giác ở gần chóp. ở phía bụng Gai bậc I dẹt và nhỏ hơn gai ở mặt lưng. Gai bậc II nhỏ, ngắn hơn Gai bậc I và cùn ở chóp. Khi sống, Gai có màu tím thẫm hoặc đỏ, màu đỏ rõ nhất ở chóp Gai và có những băng ngang màu trắng.
Sinh học, sinh thái:
Loài đơn tính, sinh sản vào mùa nước ấm; trứng thụ tinh trong nước biển và phân cắt thành ấu trùng trước khi thành con non bám vào đáy. Thức ăn của loài này rất đa dạng, chúng thường gặm tất cả trên bề mặt chất đáy nơi chúng đi qua, kể cả san hô. Chưa được nghiên cứu kỹ về sinh học ở loài này. Thường sống trong các kẹt đá hoặc san hô chết ở vùng triều và dưới triều.
Phân bố:
Trong nước: Ven bờ Phú Yên – Khánh Hoà và đảo Trường Sa.
Nước ngoài: Vùng Ấn Độ – Tây Thái Bình Dương.
Giá trị:
Do có hình dáng đẹp như bông hoa nên được làm hàng mỹ nghệ. Ngoài ra, theo kinh nghiệm của ngư dân thì Gai bậc I được làm thuốc hạ sốt cho trẻ em.
Tình trạng:
Trước năm 1990, ngư dân vùng ven biển Phú Yên – Khánh Hoà thường bắt bán cho các cửa hàng mỹ nghệ. Từ sau năm 1990, do khai thác bừa bãi nên số lượng giảm rõ rệt, hiện nay rất khó tìm gặp. Diện tích phân bố của loài này trước năm 1990 ước tính tới 7000km2. Hiện nay do khai thác bừa bãi cộng với môi trường sống bị lấn chiếm và ô nhiễm do xây dựng các công trình ven biển, nên diện tích bị thu hẹp còn không quá 4.000km2, số lượng còn rất ít.
Phân hạng: EN A2acd.
Biện pháp bảo vệ:
Nghiên cứu về hiện trạng của loài (kích thước quần thể, phân bố, xu thế, các mối đe dọa, các yêu cầu về sinh thái). Giảm cường độ khai thác, không khai thác vào mùa sinh sản. Giảm thiểu tác động đến sinh cảnh sống của loài. Tiến hành nhân nuôi sinh sản để giảm thiểu khai thác từ tự nhiên.

Tài liệu dẫnSách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 55.

  • Documentation and reference sources:

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae