Cát cánh
| Tên tiếng Anh: | Balloon Flower |
|---|---|
| Tên Latin: | Platycodon grandiflorus |
| Đồng danh: | Campanula gentianoides Lam., (1785) |
| Đồng danh: | Campanula grandiflora Jacq., (1777) |
| Đồng danh: | Wahlenbergia grandiflora (Jacq.) Schrad., 1814 |
| Đồng danh: | Platycodon sinensis Jacques & Hérincq, (1848) |
| Tên khác: | Hoa chuông tím |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Trung Quốc Vĩnh Phúc Lào Cai Vườn Quốc gia Côn Đảo, Việt Nam Nhật bản
- Môi trường sống Được trồng làm thuốc, làm cảnh, làm thức ăn
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Dùng để làm thuốc, nghiên cứu thuốc chữa bệnh Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh
- Sinh thái Cây thân thảo nhiều năm
CÁT CÁNH
Platycodon grandiflorus (Jacq.) A.DC., (1830)
Campanula gentianoides Lam., (1785
Campanula grandiflora Jacq., (1777)
Wahlenbergia grandiflora (Jacq.) Schrad., 1814
Platycodon sinensis Jacques & Hérincq, (1848)
Họ: Hoa chuông Campanulaceae
Bộ: Cúc Asterales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây thân thảo sống lâu năm cao 50 – 80 m. Rễ phình thành củ nạc, đôi khi phân nhánh, vỏ màu vàng nhạt. Lá gần như có cuống, các lá phía dưới mọc đối hoặc mọc vòng 3 – 4 lá, các lá phía trên nhỏ, có khi mọc so le; phiếu lá hình trứng, mép có răng cưa to, dài 2, 5 – 6 cm, rộng 1 – 2, 5 cm. Hoa mọc đơn độc hoặc tạo thành bông thưa ở nách lá hay gần ngọn; dài hình chuông dài 1cm, màu lục; tràng hình chuông, màu lam tím hay trắng; quả nang , hình trứng, nằm trong đài tồn tại; hạt nhỏ, hình bầu dục, màu nâu đen.
Sinh học, sinh thái:
Cây mọc khỏe và thích nghi với khí hậu và đất đai của nước ta. Vùng đồng bằng có thể gieo trồng vào tháng 10 – 11, vùng miền núi vào tháng 2 – 3. Nếu gieo vào đất quá khô hay đất quá ướt bị nén chặt thì hạt lâu mọc. Mùa hoa tháng 7 – 9, quả tháng 8 – 10.
Phân bố:
Trong nước: Loài thực vật thuộc họ hoa chuông Campanulaceae này phân bố ở miền ôn đới Bắc: Nga, Trung Quốc, Triều Tiên. Được trồng nhiều ở Trung Quốc. Di thực vào trồng ở vùng cao như ở Lào Cai (Sapa, Bắc Hà) và Vĩnh Phú (Tam Đảo). Gần đây, cũng được trồng ở một số nơi thuộc đồng bằng Bắc bộ (Thái Bình).
Nước ngoài: Trung Quốc, Chita, Nội Mông, Nhật Bản, Khabarovsk, Hàn Quốc.
Công dụng:
Cát cánh dùng chữa ho có đờm hôi tanh, ho ra máu, viêm đau họng, khản tiếng, hen suyễn, tức ngực, khó thở, nhọt ở phổi, kiết lỵ. Ngày dùng 4 – 20g, dạng thuốc sắc, người ta còn dùng Cát cánh chữa mụt nhọt và chế thuốc mỡ dùng ngoài để chữa một số bệnh ngoài da.
Cây trồng ở vùng cao hai năm đã cho thu hoạch, còn trồng ở đồng bằng thì một năm đã có thể thu hoạch được. Vào mùa đông khi cây tàn lụi hay khi thu quả để làm giống thì chọn ngày nắng ráo, dùng cuốc đào lấy rễ củ, sau khi đã cắt bỏ thân lá, rễ con, rửa sạch đất cát, ngâm vào nước rồi lấy ra dùng dao tre nứa cạo bỏ lớp vỏ ngoài, mang phơi hay sấy khô. Có thể xông lưu huỳnh. Thông thường người ta dùng sống nhưng có thể tẩm mật sao qua. Nếu được dùng hoàn tán thì thái lát sao qua rồi tán bột mịn. Cần bảo quản nơi khô ráo, tránh mốc mọt.
Tài liệu tham khảo: Cây thuốc Việt Nam – Võ văn Chi – Trang 186.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Câu kỷ
Tên tiếng Anh:Chinese teaplant
Tên Latin:Lycium chinense
Tắc kè đá
Tên tiếng Anh:Ferns of southeast asia
Tên Latin:Drynaria bonii
Nhái bén nâu
Tên tiếng Anh:Assam treefrog
Tên Latin:Hyla annectans
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae