Cáp trung bộ
| Tên tiếng Anh: | No english name |
|---|---|
| Tên Latin: | Capparis annamensis |
| Đồng danh: | Capparis annamensis (Baker f.) M.Jacobs, 1965 |
| Đồng danh: | Capparis grandiflora var. annamensis Baker f., 1921 |
| Đồng danh: | Capparis annamensis (Baker f.) M.Jacobs, 1965 |
| Đồng danh: | Capparis grandiflora var. annamensis Baker f., 1921 |
| Tên khác: | Cáp miền trung |
- Độ cao so mặt nước biển 400 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Bình Thuận Khánh Hòa Ninh Thuận
- Môi trường sống Trên cạn Rừng khô hạn ven biển Rừng ven biển Rừng phục hồi sau nương rẫy
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Dùng để làm thuốc, nghiên cứu thuốc chữa bệnh Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh
- Sinh thái Cây dây leo thân gỗ Loài đặc hữu Việt Nam
CÁP TRUNG BỘ
Capparis annamensis (Baker f.) M.Jacobs, 1965
Capparis grandiflora var. annamensis Baker f., 1921
Họ: Màn màn Capparaceae
Bộ: Cải Brassicales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây dây leo thân gỗ, cành non có lông hình sao dày, lá đơn mọc cách, lá có phiến rất cứng, to dài 10 -12 cm, rộng 5 – 6,5 cm, lá hình bầu dục mặt là không lông, trơn bóng, mép lá trơn hơi cong xuống. Gân lá gồm 6 cặp, ở mặt trên lá, hơi mờ. Cuống lá tròn đài 1 đến 1.4 cm. Gai màu nâu, mọc ở đốt lá, cong, nhọn, dài từ 2 – 3 mm. Hoa đơn độc, mọc ở nách lá, hoa lớn, cánh hoa dài 18 – 25 mm, hoa màu vàng nhạt cánh hoa trên có bớt màu vàng nhạt và chuyển sang màu cảm, đỏ đậm về chiều, lá đài 10 -12 mm, nhọn, phía trong có lông mịn bao phủ, noãn không lông. Quả rất to 2,5 – 5 cm, quả bầu dục, có năm cạnh và mặt cắt ngang có hình ngôi sao, chóp quả nhọn.
Sinh học, sinh thái:
Sống ở các đồi cát ven biển, chịu được thời tiết khô hạnh và thường lá thường xanh quanh năm. Thỉnh thoảng gặp mọc ở gần các khu rừng thường xanh sát biển ở các tỉnh miền Trung. Cây ưa sáng, chịu hạn, chịu được gió biển và độ mặn cao. Ra hoa quả vào tháng 6 – 8 hằng năm.
Phân bố:
Trong nước: Loài đặc hữu của Việt Nam phân bố ven biển ở các tỉnh miến trung từ Phan Rang đến Bình Thuận.
Nước ngoài: Không có.
Công dụng:
Cây có hoa đẹp có thể trồng làm cảnh ở các công viên, hàng rào ở nhà hàng, khách sạn ven biển để tạo cảnh quan và bóng mát. Rễ có tác dụng lợi tiểu và kháng viêm. Cũng dùng chế thuốc uống chữa viêm phế quản.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Phạm Văn Thế – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rắn leo cây thường
Tên tiếng Anh:Common bronzeback
Tên Latin:Dendrelaphis pictus
Tắc kè reevesi
Tên tiếng Anh:Reeves’ tokay gecko
Tên Latin:Gekko reevesii
Tê tê java
Tên tiếng Anh:Malayan pangolins
Tên Latin:Manis javanica
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae