TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Internet download

Cáo lửa

Tên tiếng Anh: Red fox
Tên Latin: Vulpes vulpes
Đồng danh: Canis vulpes Linnaeus, 1758
Đồng danh: Vulpes vulpes (Linnaeus, 1758)
Đồng danh: Canis vulpes Linnaeus, 1758
Đồng danh: Vulpes vulpes (Linnaeus, 1758)
Tên khác: Cáo đỏ
  • Độ cao so mặt nước biển 1000 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

CÁO LỬA

Vulpes vulpes (Linnaeus, 1758)
Canis vulpes Linnaeus, 1758
Họ: Chó Canidae
Bộ: Ăn thịt Carnivora

Đặc điểm nhận dạng:
Loài thú ăn thịt, cỡ trung bình trong họ chó. Dài thân: 616mm, dài đuôi:387mm, dài bàn chân sau: 150mm. Mõm dài, tai to vểnh. Bộ lông màu đỏ hạt dẻ xỉn, mặt vàng bóng điểm chỉ xanh ở háng. Chân trước có vạch đen ở mặt trước, hẹp và viền hoe đỏ dài đến vai. Đuôi, mặt trên màu hạt dẻ, mặt dưới trắng vàng da bò, lông dài có mút phớt trắng.
Sinh học, sinh thái:
Sống theo đôi, có thể giao phối quanh năm, mang thai 49 – 55 ngày. Cả bố và mẹ cùng chăm sóc con. Con non trong 3 tháng đầu sau khi sinh chỉ sống trong hang, sau một năm tuổi thì rời bố mẹ sống độc lập. Sống ở nhiều dạng sinh cảnh khác nhau: rừng, trảng cây bụi, đất canh tác nông nghiệp, gần các khu dân cư. Thức ăn là các loài động vật nhỏ như chuột, thỏ, chim, côn trùng, giun,… có thể ăn cả xác động vật và một số quả cây.
Phân bố:
Trong nước: Trước đây ghi nhận ở các tỉnh Cao Bằng (Trà Lĩnh, Trùng Khánh, Phia Oắc), Lạng Sơn, Thanh Hoá (Bến En) (Đặng Ngọc Cần và cs. 2008). Hiện không có thông tin ghi nhận ngoài tự nhiên, tuy nhiên, một số cá thể vẫn được ghi nhận trong buôn bán sinh vật cảnh.
Nước ngoài: Phân bố rộng ở Châu Á, Châu Âu, Bắc Mỹ (Hoffmann & Sillero-Zubiri 2021)..
Giá trị:
Loài hiếm có giá trị khoa học và nguồn gen. Cáo lửa là loài hiếm từ trước đến nay, là nguồn gen tự nhiên quý. Do nạn săn bắt, chặt phá rừng, chó rừng ngày càng trở nên hiếm.
Tình trạng: 
Loài này trước dây từng ghi nhận ở một số tỉnh miền Bắc vào đến Thanh Hóa. Hiện không có thông tin về loài này nhưng ghi nhận một vài cá thể trong buôn bán sinh vật cảnh. Sinh cảnh sống của loài ở các địa điểm phân bố trước đây bị thu hẹp và suy thoái do suy giảm diện tích rừng tự nhiên và khai thác lâm sản. Kích cỡ quẩn thể ước tính bị suy giảm > 80% trong vòng 20 năm qua.
Phân hạng: CR A2cd.
Đề nghị biện pháp bảo vệ:
Loài này có tên trong Nhóm IB Nghị định 84/2021/ NĐ-CP của Chính phủ. Một phần sinh cảnh sống của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Tuy nhiên vẫn rất cần thiết bảo vệ sinh cảnh ở các khu vực phân bố; kiểm soát việc săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này; thực hiện các giải pháp phục hồi quần thể trong tự nhiên.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 53.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae