Cao cát bụng trắng
| Tên tiếng Anh: | Oriental pied hornbill |
|---|---|
| Tên Latin: | Anthracoceros albirostris |
| Đồng danh: | Buceros malabaricus Blyth, 1841 |
| Đồng danh: | Anthracoceros albirostris (Blyth), 1841 |
| Đồng danh: | Buceros malabaricus Blyth, 1841 |
| Đồng danh: | Anthracoceros albirostris (Blyth), 1841 |
| Tên khác: | Cao cát |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Campuchia Lào Thái Lan Trung Quốc Myanmar Hầu khắp khu vực có rừng ở Việt Nam Hầu khắp các tỉnh Tây nguyên Việt Nam Hầu khắp các nước Đông dương (Thái Lan)
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới Rừng núi đá vôi Rừng phòng hộ đầu nguồn
CAO CÁT BỤNG TRẮNG
Anthracoceros albirostris (Blyth), 1841
Buceros malabaricus Blyth, 1841
Họ: Hồng hoàng Bucerotidae
Bộ: Hồng hoàng Bucerotiformes
Đặc điểm nhận dạng:
Chim trưởng thành: Phần dưới ngực, họng, dưới đuôi, phần mút các lông đuôi ngoài, mép cánh, phần gốc và mút các lông cánh sơ cấp, trừ hai lông ngoài cùng và mút các lông cánh thứ cấp trắng. Toàn bộ các phần còn lại của bộ lông đen ánh lục. Mũ trên mỏ hẹp, cao, mút mũ nhọn dô ra về phía trước. Chim càng già mũ càng cao và dài. Hai bên họng có đám da trần. Mắt nâu đỏ. Da trần quanh mắf xanh nhạt hay xanh ánh đỏ. Một đám da ở họng xanh phớt tím. Mỏ vàng nhạt, chóp của mũ có vệt đen. Cánh (đực): 255 – 310, (cái): 235 – 310; đuôi: 225 – 300; giò: 98 – 58; mỏ (đực): 98 – 135, (cái): 92 – 122 mm.
Chim cái: Chỉ khác là có màu mắt nâu, mỏ có nhiều vệt đen hơn ở chóp của mũ, mút của mỏ trên và mép của mỏ dưới.
Sinh học, sinh thái:
Sống trong các khu rừng thường xanh còn tốt, thỉnh thoảng bắt gặp ăn quả cây ở các khu rừng phục hồi. Thức ăn chủ yếu là các loài quả cây và còn bắt gặp ăn thằn lằn, cóc nhái. Làm tổ trong hốc cây to và cao, đẻ 2 trứng. Con đực bao bọc tổ bằng đất xét nhốt con cái ấp trứng trong suốt thời gian cho đến khi con trưởng thành. Chim đực dùng mỏ phá tổ để con cái và con non bay ra ngoài.
Phân bố:
Trong nước:Cao cát bụng trắng phân bố ở hầu khắp các rừng rậm rạp từ Bắc đến Nam.
Nước ngoài: Myanmar, Thái Lan, Lào, Cambodia và Nam Trung Quốc.
Giá trị:
Loài chim có bộ lông đẹp, mỏ to và có tập tính làm tổ, dạy con rất đặc biệt cần đưa vào sách sinh học cho thế hệ trẻ nghiên cứu và học tập.
Tình trạng:
Loài chim định cư thường gặp, ghi nhận nhiều hơn tại các tỉnh miền Nam. Loài này có kích cỡ quần thể nhỏ và bị suy giảm do mất và suy thoái sinh cảnh sống cũng như bị săn bắt quá mức làm cảnh.
Tài liệu dẫn: Chim Việt Nam hình thái và phân loại – Võ Qúi – tập 1 trang 574.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bướm rừng đuôi trái đào
Tên tiếng Anh:Burmese saturn
Tên Latin:Zeuxidia masoni
Bồng chanh
Tên tiếng Anh:Common kingfisher
Tên Latin:Alcedo atthis
Rong hồng vân
Tên tiếng Anh:Gelatinus red algae
Tên Latin:Betaphycus gelatinus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae