Cánh kiến đỏ
| Tên tiếng Anh: | Lac Scale |
|---|---|
| Tên Latin: | Kerria lacca |
| Đồng danh: | Coccus lacca Kerr, 1782 |
| Đồng danh: | Chermes lacca Roxburgh, 1791 |
| Đồng danh: | Carteria lacca Signoret, 1874 |
| Đồng danh: | Lakshadia indica Mahdihassan, 1923 |
| Tên khác: | Rệp son cánh kiến |
- Độ cao so mặt nước biển 500 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
CÁNH KIẾN ĐỎ
Kerria lacca (Kerr, 1782)
Coccus lacca Kerr, 1782
Chermes lacca Roxburgh, 1791
Carteria lacca Signoret, 1874
Lakshadia indica Mahdihassan, 1923
Họ: Cánh kiến đỏ Kerriidae
Bộ: Cánh giống Hemiptera
Đặc điểm nhận dạng:
Côn trùng có kích thước nhỏ, con đực dài khoảng 1,5mm – 2mm. Con cái thân dài 4,5 – 5 mm. Con đực có cánh hoặc không cánh (thường không cánh). Con cái không cánh, ấu trùng dạng cái thuyền, màu đỏ, kích thước khoảng 0,50 x 0,25mm.
Sinh học, sinh thái:
Một con cái có thể sinh ra 300 – 1.000 trứng, đẻ trong vòng 4 – 12 ngày. Chỉ một thời gian ngắn sau khi nở ấu trùng bò ra khỏi phòng nhựa để tìm nơi định c lập tổ mới ở các cành cây nhỏ. Tỷ lệ đực cái trong một đàn thường là 1/3. Mật độ cư trú ở một tổ cánh kiến thường là 150 – 180 ấu trùng trên 1 cm2 của cành cây. Sau 1 tuần định ca ấu trùng bắt đầu tiết nhựa. Nhựa được tiết ra từ các tuyến trên lớp kitin phủ thân ấu trùng, trừ vùng hậu môn và lỗ thờ là không có tuyến nhựa. Qua 3 lần lột xác ấu trùng trở thành con trưởng thành. Thời gian hoàn thành 3 lần lột xác dài hay ngắn phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Cánh kiến đỏ phát triển được thì cần phải có 3 điều kiện chính: nhiệt độ, độ ẩm và cây chủ, có khoảng hơn 100 loài chủ của Cánh kiến đỏ, bao gồm cả cây trồng và cây dại. Cây chủ chính của cánh kiến ở nước ta là: Đậu thiều Cajanus cajan, Cọ phèn Protium serratum, Sung Ficus glomerata, Đề Ficus religiosa, Si Ficus glomerata, Táo ta Ziziphus mauritiana, Vải Nephelium litchi… Cánh kiến đỏ phát triển tốt ở độ cao 500 – 700m. Cánh kiến đỏ phát triển trong mùa khô tốt hơn trong mùa ma và ở nước ta có hai loài sâu, bướm gây hại lớn cho nghề nuôi Cánh kiến đỏ là Ban miêu khoang vàng lớn Mylabris phalerata và Holeocera phulverea.
Phân bố:
trong nước: Hà Giang, Tuyên Quang, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Sơn La, Hà Tây, Hòa Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Gia Lai, Kontum, Đắc Lắc, Bình Phước, Tây Ninh và Đồng Nai, Đây là loài duy nhất thuộc bộ Cánh giống Homoptera được đưa vào sách đỏ Việt Nam năm 2000.
Nước ngoài: Ấn Độ, các nước Đông nam Á và Trung Quốc.
Giá trị sử dụng:
Nhựa cánh kiến đỏ là nguyên liệu chính làm Sen-lắc, véc-ni đánh bóng đồ gỗ và dùng trong nhiều nghành công nghiệp điện tử. Vì nó là một loại cao phân tử có nhiều tính chất lý hóa đặc biệt nên được ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp quan trọng. Chất màu của Cánh kiến đỏ trước kia được sử dụng trong công nghiệp nhuộm, nay được sử dụng chủ yếu trong công nghiệp thực phẩm và dược phẩm và ngày càng được ưa chuộng. Là đặc sản và hàng có giá trị xuất khẩu của nước ta. Nuôi trồng Cánh kiến đỏ đúng kỹ thuật có thể dễ dàng cho thu hoạch và bán với giá trị cao.
Tình trạng:
Sự phân bố Cánh kiến đỏ ở nước ta ngày càng bị thu hẹp vì rừng bị phá hủy. Nước ta là vùng phát triển nuôi Cánh kiến tốt, tuy vậy đến nay chưa được chú ý phát triển và bảo vệ nguồn gen.
Đề nghị biện pháp bảo vệ:
Cần thiết lập cơ sở nhân nuôi và bảo vệ nguồn gen. Bảo vệ rừng tự nhiên. Trên cây trồng có Cánh kiến đỏ cư trú cần tránh dùng các thuốc trừ sâu có hại.
Tài liệu tham khảo: Sách đỏ Việt Nam 2000 – phần động vật – trang 389
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Thằn lằn bóng hai màu
Tên tiếng Anh:Forest-dwelling ground skink
Tên Latin:Scincella ochracea
Ốc kim khôi đỏ
Tên tiếng Anh:Bullmouth shell
Tên Latin:Cypraecassis rufa
Rắn hoa cỏ he le
Tên tiếng Anh:Heller’s red-necked keelback
Tên Latin:Rhabdophis helleri
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae