Cám
| Tên tiếng Anh: | Annamese burada |
|---|---|
| Tên Latin: | Parinari annamensis |
| Đồng danh: | Parinari annamensis (Hance) J.E. Vidal, 1964 |
| Đồng danh: | Parinarium annamense Hance, 1877 |
| Đồng danh: | Parinari annamensis (Hance) J.E. Vidal, 1964 |
| Đồng danh: | Parinarium annamense Hance, 1877 |
| Tên khác: | Cám mốc |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Kontum Đồng Nai Gia Lai Nghệ An Quảng Nam Tây Ninh Thanh Hóa Hầu khắp Đông nam Á
- Môi trường sống Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng nửa rụng lá
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Cho gỗ để xây dựng và sản xuất đồ gia dụng Vật liệu xây dựng Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh
- Sinh thái Cây gỗ lớn
CÁM
Parinari annamensis (Hance) J.E. Vidal, 1964
Parinarium annamense Hance, 1877
Họ: Cám Chrysobalanaceae
Bộ: Sơ ri Malpighiales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ cao 15 – 30, đường kính 30 – 60cm, phân cành sớm, vỏ ngoài màu nâu sáng, nứt dọc sâu hay bong thành mảnh, thịt vỏ màu hồng nâu dòn và có sạn, dày 1cm. Cành non màu xám nâu, phủ lông ngắn màu vàng nhạt sau nhẳn nhiều lỗ bì. Lá hình trái xoan hay hình trứng, đầu tù, gốc tròn, mép nguyên, dài 6 – 15cm rộng 4 – 9cm; mặt trên nhẵn bóng, mặt dưới phủ lông trắng hay xám nhạt, gân bên 12 – 15 đôi, nổi rõ ở mặt dưới. Cuống lá dài 7 – 10mm, có lông mềm và có rãnh ở trên.
Cụm hoa chùy tận cùng rất nhiều hoa, cuống chung có lông ngắn màu vàng hoe dày đặc. Hoa nhỏ, rộng 3mm, cuống ngắn hay không, lá bắc và lá bắc nhỏ rựng xuống. Cánh đài hợp hình chuông, có lông ở ngoài, có 3 thùy tam giác nhọn. Cánh tràng màu trắng rất nhỏ, bằng hay hơi vượt thùy đài, dài 15mm rộng 6 – 7mm. Nhị 5 – 12 nhẵn, bao pấn tròn.
Bầu nhiều lông vòi có lông ở gốc, nhẵn ở trên; quả hạch hình trứng, hay gần hình cầu, dài 4cm, rộng 3cm, phủ nhiều lỗ bì xám, vỏ ngoài dày có nhiều vảy xám bạc, hạch lớn, dòn, 1 – 2 ô.
Sinh học, sinh thái:
Cây mọc khá phổ biến ở các rừng thường xanh, thưa ở độ cao dưới 800m. Cây ưa đất cát hay đất lẫn đá ẩm. Tái sinh bằng hạt tốt. Mùa hoa tháng 3 – 4. Mùa quả bắt đầu tháng 5 – 6 và tồn tại đến mùa hoa năm sau.
Phân bố:
Trong nước: Cây mọc ở Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên, Quảng Nam – Đà Nẵng, Gia Lai, Kontum, Đắc Lắc, Phú Yên, Khánh Hoà. Tây Ninh, Đồng Nai, Phú Quốc, Côn Đảo.
Nước ngoài: Cây phân bố ở Lào, Campuchia, Thái Lan.
Công dụng:
Gỗ lúc đầu vàng, sau ngả màu nâu sáng hơi hồng, gỗ nặng, Tỷ trọng 0,73, Lực kéo ngang thớ 26 kg/cm2, lực nén dọc thớ 444 kg/cm2, oằn 1,096 kg/cm2, hệ số co rút 0,25 – 0,60; hơi cứng, khó làm và dễ nứt có thể dùng làm các đồ dùng và gỗ xây dựng trong nhà, quả ăn được.
Tài liệu tham khảo: Cây gỗ kinh tế – Trần Hợp, Nguyễn Bội Quỳnh – trang 98
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Vượn đen tuyền
Tên tiếng Anh:Black crested gibbon
Tên Latin:Nomascus concolor
Cát cánh
Tên tiếng Anh:Balloon Flower
Tên Latin:Platycodon grandiflorus
Cóc mày parva
Tên tiếng Anh:Brown horn frog
Tên Latin:Megophrys parva
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae