TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Cam biển

Tên tiếng Anh: Sea orange
Tên Latin: Pleiospermium littorale
Đồng danh: Atalantia littoralis (Miq.) Guillaumin, 1913
Đồng danh: Limnocitrus littoralis (Miq.) Swingle, 1940
Đồng danh: Limonia littoralis (Miq.) Backer, 1911
Đồng danh: Paramignya littoralis Miq., 1864
Tên khác: Cam đắng nước mặn
  • Độ cao so mặt nước biển 10 M
  • Mã định danh003
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

CAM BIỂN

Pleiospermium littorale (Miq.) Tanaka, 1928
Atalantia littoralis (Miq.) Guillaumin, 1913
Limnocitrus littoralis (Miq.) Swingle, 1940
Limonia littoralis (Miq.) Backer, 1911
Paramignya littoralis Miq., 1864
Họ: Cam Rutaceae
Bộ: Cam Rutales

Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ nhỏ, mọc thành bụi, cao tới 5 m, thân có gai rất dài tới 4 cm. Lá đơn, mọc cách, phiến lá dày, cứng, hơi dài, hình bầu dục rộng hay trái xoan ngược, dài khoảng 6 – 8 cm, rộng 5 cm, tròn ở đầu và thường hơi khía tai bèo ở mép lá, cuống lá dài 3 – 7 cm. Cụm hoa chùm, mọc ở đầu cành, hoa 5 cánh, màu trắng, rất thơm, nhị 10. Quả hình cầu, đường kính tới 4 – 6 cm, có nhiều múi, mỗi múi chứa 2 – 4 hạt.
Sinh học, sinh thái:
Cây mọc trên các bãi cát gần bờ biển. Cây ưa sáng, chịu hạn và chịu mặn từ các cơn gió biển rất tốt. Tái sinh hạt kém hơn tái sinh chồi. Hoa tháng 4 – 5, quả tháng 7 – 8 hàng năm.
Phân bố:
Trong nước: Hầu khắp ở dải bờ biển miền Trung Việt nam từ Phú Yên đến Bà Rịa – Vũng Tàu.
Nước ngoài: Bờ nam của đảo Java, Indonesia.
Công dụng:
Lá có tinh dầu. Quả chín ăn được, có vị chua, nhưng quả xanh có độc tố gây ảo giác, choáng khi ăn hoặc ngửi lá. Rễ dùng để điều trị bệnh ghẻ.

Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Phạm Văn Thế, Trần hợp – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:003

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae