Cá heo bụng trắng
| Tên tiếng Anh: | Fraser's dolphin |
|---|---|
| Tên Latin: | Lagenodelphis hosei |
| Đồng danh: | Lagenodelphis hosei Fraser, 1956 |
| Đồng danh: | Lagenodelphis hosei Fraser, 1956 |
| Đồng danh: | Lagenodelphis hosei Fraser, 1956 |
| Đồng danh: | Lagenodelphis hosei Fraser, 1956 |
| Tên khác: | Cá heo fraser |
- Độ cao so mặt nước biển 1 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Campuchia Thái Lan Trung Quốc Vườn Quốc gia Côn Đảo, Việt Nam Hầu khắp các vùng biển Việt Nam Vùng biển ấm từ 300 vĩ độ Bắc đến 300 vĩ độ Nam Vườn quốc gia Núi Chúa, Việt Nam Vườn quốc gia Phú Quốc, Việt Nam
- Môi trường sống Dưới nước Thú biển Sống ở các khu vực biển sâu, nơi có ran san hô
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated Sách đỏ Việt Nam trước năm 2023
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn
- Sinh thái Kiếm ăn ở môi trường nước mặn Ăn các loài sinh vật thủy sinh nước mặn
CÁ HEO BỤNG TRẮNG
Lagenodelphis hosei Fraser, 1956
Họ: Cá Heo Delphinidae
Bộ: Cá voi Cetacea
Đặc điểm nhận dạng:
Cơ thể có dạng mập tròn, vây bơi và vây lưng đều nhỏ. Vây lưng ngắn, đứng thẳng và hơi lõm ở phía sau. Mỏ to, ngắn và có vạch giới hạn rõ với đầu. Màu sắc hơi phức tạp: lưng có màu xám đen hơi nâu, bụng màu trắng hoặc hơi tím, đặc biệt hai bên lườn có hai vệt đen dài chạy từ phía trước mắt đến hậu môn. Con trưởng thành có chiều dài khoảng 2,50m, con đực thường lớn hơn con cái, trọng lượng khoảng hơn 200kg. Con mới sinh dài gần 1m. Có từ 38 – 44 đôi răng nhọn trên mỗi hàm.
Sinh học, sinh thái:
Sinh học, sinh sản của loài này chưa được biết rõ. Đây là loài có khả năng lặn sâu nên chúng thường lặn bắt các loài cá, mực và tôm để ăn.Loài này thường đi thành từng đàn hàng trăm con, có khi nhiều hơn. Đôi khi gặp chúng đi chung đàn với các loài Cá heo khác. Tuy đây là loài sống vùng biển khơi, nhưng chúng cũng thường vào gần bờ nơi có độ sâu lớn.
Phân bố:
Trong nước: Các vùng biển Việt Nam từ Khánh Hoà Bà Rịa – Vũng Tàu (Côn Đảo) đến Kiên Giang (Phú Quốc).
Nước ngoài: Vùng biển ấm từ 300 vĩ độ Bắc đến 300 vĩ độ Nam. Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia.
Giá trị:
Có giá trị lớn về mặt khoa học, thẩm mỹ và là nguồn gen quí hiếm để nghiên cứu các loài thú biển trong tự nhiên, dùng làm tiêu bản sống phục vụ học tập, nghiên cứu cho học sinh, sinh viên. Có thể nuôi làm cảnh ở các Trung tâm bảo tồn để phục vụ du lịch. Ngoài ra Cá heo bụng trắng còn giúp cân bằng sinh thái tự nhiên.
Tình trạng:
Trước năm 1995, loài này chưa được tìm thấy ở biển Việt Nam (kể cả di vật). Đến năm 1996 bị mắc vào lưới đánh cá ở vùng phía đông Côn Đảo. Năm 1999 có 02 con chết trôi vào vịnh Cam Ranh. Ước tính diện tích phân bố khoảng 5.000km2. Hiện nay, do các hoạt động của con người thường xuyên trên biển và hải sản bị khai thác quá mức (cạnh tranh thức ăn), nên diện tích phân bố của chúng có thể bị thu hẹp và số lượng bị giảm sút.
Biện pháp bảo vệ:
Không săn bắt Cá heo nói chung để lấy thịt câu cá mập hoặc làm thực phẩm. Nếu phát hiện chúng bị mắc cạn thì tìm cách cứu hộ và đưa chúng ra khơi.
Tài liệu tham khảo: Sách đỏ Việt Nam 2010 – phần động vật – trang 31.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rùa biển đầu to
Tên tiếng Anh:Loggerhead sea turtle
Tên Latin:Caretta caretta
Cá cóc việt nam
Tên tiếng Anh:Vietnamese crocodile newt
Tên Latin:Tylototriton vietnamensis
Thằn lằn phê nô yersin
Tên tiếng Anh:Yersin’s forest skink
Tên Latin:Sphenomorphus yersini
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae