TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Tô Văn Quang

Cà cuống

Tên tiếng Anh: Giant water bug
Tên Latin: Lethocerus indicus
Đồng danh: Lethocerus indicus (Lepetetier et Serville, 1775)
Đồng danh: Belostoma indicum Lepetetier et Serville, 1775
Đồng danh: Lethocerus indicus (Lepetetier et Serville, 1775)
Đồng danh: Belostoma indicum Lepetetier et Serville, 1775
Tên khác: Bọ nước khổng lồ
  • Độ cao so mặt nước biển 100 M
  • Mã định danh001
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

CÀ CUỐNG

Lethocerus indicus (Lepetetier et Serville, 1775)
Belostoma indicum Lepetetier et Serville, 1775

Họ: Chân bơi Belostomatidae
Bộ: Cánh nửa Hemiptera

Đặc điểm nhận dạng:
Cơ thể hình lá, dẹp, mỏng, Đầu pronotum và scutellum màu vàng nhạt đến nâu sẫm. Pronotum có viền mép trước và bên, và một số vệt hình đĩa màu vàng đến nâu nhạt. Scutellum có mảng nhạt ở hai góc đáy, có đường giữa hẹp và vùng đỉnh đen nâu. Mặt bụng sỉn, sternum có đường viền mép đồng màu. Các nốt đùi có nhiều vệt nâu đen, Đầu nằm giữa hai mắt, giới hạn bởi hai cạnh bên gần như song song, để phân biệt với loài Cà cuống khổng lồ Lethocerus deyrolley có đầu hình tam giác rõ rệt. Kích thước khoảng 70 – 80 mm x 20 – 25 mm.
Sinh học, sinh thái:
Cà cuống là loài ăn thịt, hút dịch và máu của nhiều loài động vật thủy sinh, sâu bọ, cánh cứng, tôm, ốc, nhái và cá nhỏ…. Sinh sản vào các tháng 5 – 8 dương lịch, đẻ thành túi bao quanh thân lúa hoặc cỏ, mằn sát trên mặt nước. Búi trứng hình trụ, cỡ khoảng 25 – 30 mm x 10 mm. Màu vàng đến trắng nhờ có vài chục đến hàng trăm trứng. Trứng hình bầu dục cỡ khoảng 3,5 mm. Thời gian phát triển của trứng khoảng 10 ngày, từ khi nở đến trưởng thành là 40 ngày. Cà cuống thuộc nhóm Bọ xít nước phát triển qua biến thái không hoàn toàn. Cà cuống sống ở các ao hồ, thủy vực và ruộng nước sâu, cây cỏ hay lúa mọc lúp xúp, ở điều kiện thí nghiệm có khi cả ngày mằm lờ đờ sát mặt nước, chìa ống thở lên trên. Tuy bay không khỏe, nhưng Cà cuống hay bay lên bờ hoặc từ vực thủy này sang thủy vực khác, nhất là khi chuẩn bị đẻ trứng.
Cà cuống rất nhạy cảm với kích thích của ánh sáng, ban đêm thường bay đến những nơi có đèn điện sáng. Con đực thường ẩn nấp quanh các ổ trứng, để thỉnh thoảng quạt khí cho trứng. Trên mình Cà cuống hay gặp một số Ve nước Hydrachinidae sp. ký sinh. Muỗi năn Orseolia oryzae thuộc Bộ Muỗi năn Cecidomyidae cũng tấn công trứng của chúng.
Phân bố:
Trong nước: Sống ở khắp vùng đồng bằng trên lãnh thổ Việt Nam, Lào Cai, Cao Bằng (Hà Quảng), Tuyên Quang, Thái Nguyên, Hải Phòng (VQG Cát Bà), Quảng Ninh, Hà Nội (VQG Ba Vì), Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Dương, Hưng Yên, Sơn La, Hòa Bình, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình, Thanh Hóa, Thừa Thiên-Huế, Kon Tum (VQG Chư Mom Ray), Đăk Lăk, TP. Hồ Chí Minh, Cà Mau.
Nước ngoài: Ấn Độ, Bangladesh, Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Nhật Bản (Quần đảo Ryukyu), Papua New Guinea, Philippines, Singapore, Sri Lanka, Thái Lan, Trung Quốc.
Giá trị:
Cà cuống là loài côn trùng cánh nửa có kích thước lớn nhất hiện đang tồn tại (đạt 11 – 12cm), Đây là loài ăn thịt rất khỏe nên đáng chú ý trong chu trình dinh dưỡng ở một số thủy vực, đặc biệt là ở những nơi ươm cá giống. Từ thời Triệu Đà (207 đến 137 trước công nguyên) Cà cuống đã được xếp trong những sơn hào, hải vị của người Việt, để cống sang Trung Quốc với cái tên là con Sâu quế. Tuyến thơm của Cà cuống đực, thịt và trứng của con cái là món gia vị rất độc đáo ưa chuộng của người Việt Nam, Lào, Trung Quốc và nhiều nước trong vùng.
Tình trạng:
Loài này phân bố rộng trên cả nước; kích cỡ quần thể của loài này bị suy giảm ước tính hơn 30% trong vòng 30 năm qua do sinh cảnh sống bị thu hẹp, ô nhiễm nguồn nước cũng như bị khai thác, buôn bán làm thực phẩm. Hiện trạng quần thể có số lượng và kích thước quần thể hiếm gặp; độ phân tán thấp
Phân hạng: VU A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Sinh cảnh sống của loài có một phần nằm trong các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đề xuất bảo vệ sinh cảnh trong vùng phân bố tự nhiên của loài; phục hồi quần thể trong tự nhiên; kiểm soát việc thu bắt và buôn bán loài này.

Tài liệu tham khảo: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 31.

  • Documentation and reference sources:001

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae