Cá còm
| Tên tiếng Anh: | Clown featherback |
|---|---|
| Tên Latin: | Chitala ornata |
| Đồng danh: | Notopterrus ornatus Gray, 1831 |
| Đồng danh: | Notopterus buchanni Valenciennes, 1848 |
| Đồng danh: | Notopterus ocellirfer Bleeker, 1865 |
| Đồng danh: | Chitala ornata (Gray, 1831) |
| Tên khác: | Cá nàng hai |
- Độ cao so mặt nước biển 400 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Campuchia Indonesia Lào Thái Lan Malaysia Ấn Độ Myanmar Đắk Lắk Long An Vườn quốc gia Cát Tiên, Việt Nam Hầu khắp các tỉnh miền Tây nam bộ
- Môi trường sống Dưới nước Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố Cá nước ngọt sống ở sông, suối, các lưu vực Sống ở các dòng sông chảy chậm, trong, đáy có bùn
CÁ CÒM
Chitala ornata (Gray, 1831)
Notopterrus ornatus Gray, 1831
Notopterus buchanni Valenciennes, 1848
Notopterus ocellirfer Bleeker, 1865
Họ: Cá thát lát Notopteridae
Bộ: Cá mơn Osteoglossiformes
Đặc điểm nhận dạng:
Cá cỡ lớn, thân cá dài, rất dẹt bên, càng về phía bụng càng mỏng. Lưng gù với viền lưng nhô lên rất cao từ sau mắt đến vây lưng. Đầu nhỏ, nhọn, dẹt bên. Mắt nhỏ, miệng trước rộng, rạch miệng kéo dài qua khỏi ổ mắt. Xương hàm trên phát triển. Răng nhiều và nhọn mọc trên hai xương hàm, xương khẩu cái, xương lá mía, xương lười. Toàn thân phủ vảy tròn nhỏ bằng nhau. Đường bên liên tục. Vây lưng nhỏ, nằm hơi lệch về phần sau cơ thể. Vây hậu môn dài liền với vây đuôi nhỏ.
Mặt lưng đầu và thân cá có màu xanh rêu, hai bên hông và bụng màu trắng. Có từ 5 đến 10 đốm đen tròn viền trắng xếp thành một hàng ở phần sau của thân gần gốc vây hậu môn. Số lượng đốm thay đổi tùy cá thể và ngay trên một cá thể số lượng đốm ở hai phía thân cũng có thể khác nhau. Lúc còn nhỏ cá không có đốm mà thay thế bằng 10 – 15 vạch đứng đậm.
Sinh học, sinh thái:
Sống ở sông, kênh rạch, ao, đầm. Có thể sống ở các vực nước có oxy thấp, nhờ có cơ quan hô hấp phụ. Cá ăn động vật là chính: các loài sinh vật nổi, giáp xác nhỏ, côn trùng, giun, cá con, v.v… Cá Còm có chiều dài 30 – 40 cm, khối lượng 300 – 400 g đã sinh sản, tuổi thành thục ở năm thứ 3. Trứng có nhiều noãn hoàng, trứng chín có đường kính trên 2 mm. Cá đẻ nhiều đợt trong mùa sinh sản từ tháng 5 đến tháng 10, mỗi lần đẻ 300 – 1.000 trứng. ở nhiệt độ 28 – 320c trứng nở sau 4 – 5 ngày đêm. Cá bột, cá con thường bám tựa vào thực vật để sống (rễ bèo lục bình, rong đuôi chó…)
Phân bố:
Trong nước: Tây Nguyên (một số sông lớn đổ vào sông Mêkong). Đông nam bộ (một số khu vực thuộc sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây) và Tây nam bộ (sông Cửu Long và các phụ lưu).
Nước ngoài: Ấn Độ, Myanmar, Lào, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Indonesia.
Giá trị:
Loài có kích thước lớn, có hình dạng và màu sắc đặc sắc, được nuôi làm cá cảnh là nguồn gen quý. Thịt cá ngon được ưa chuộng.
Tình trạng:
Loài này phân bố ở các tỉnh miền Nam, bị khai thác quá mức làm thực phẩm và buôn bán cá cảnh. Sinh cảnh sống là các thủy vực bị thu hẹp, suy thoái và ô nhiễm nguồn nước. Ước tính quần thể bị suy giảm > 30% trong vòng 20 năm qua.
Phân hạng: VU A2acde.
Biện pháp bảo vệ:
Đã được đưa vào Sách đỏ Việt Nam (2023) và danh sách các loài cần được bảo vệ của ngành Thủy sản từ trước năm 1996. Không đánh bắt cá trong mùa sinh sản (từ tháng 5 – 9, cỡ cá khai thác có chiều dài trên 30 cm). Đề xuất Kiểm soát và hạn chế khai thác; bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên, giảm thiểu tác động của con người trong vùng phân bố của loài. Cho sinh sản nhân tạo, mở rộng vùng phân bố của Cá còm ra phía Bắc đến Nghệ An cùng với vùng phân bố của loài Cá thát lát (Notopterus notopterus).
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 31.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Chàng ba na
Tên tiếng Anh:Bana's cascade frog
Tên Latin:Rana banaorum
Rùa đất atripons
Tên tiếng Anh:Black - bridged leaf turtle
Tên Latin:Cyclemys atripons
Rắn trán hải hà
Tên tiếng Anh:Hai Ha mountain stream keelback
Tên Latin:Opisthotropis haihaensis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae