TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Cá cóc tam đảo

Tên tiếng Anh: Tamdao warty newt
Tên Latin: Paramesotriton deloustali
Đồng danh: Mesotriton deloustali Bourret, 1934
Đồng danh: Pachytriton deloustali Chang, 1935
Đồng danh: Paramesotriton deloustali Chang, 1935
Đồng danh: Mesotriton deloustali Bourret, 1934
Tên khác: Cá cóc bụng đỏ
  • Độ cao so mặt nước biển 1000 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

CÁ CÓC TAM ĐẢO

Paramesotriton deloustali (Bourret, 1934)
Mesotriton deloustali Bourret, 1934
Pachytriton deloustali Chang, 1935
Họ: Cá cóc Salamandridae
Bộ: Có đuôi Caudata

Đặc điểm nhận dạng:
Cá cóc có thân hình thuôn dài, hơi dẹt từ trên xuống, có đuôi dài dẹp bên, mút đuôi tròn. Da cá cóc có nhiều mụn sù sì tiết chất nhầy. Lưng có mầu xám đen với hai gờ nổi sần sùi chạy dọc hai bên và một gờ giữa sống lưng. Bụng mầu đỏ da cam với những đường xám đen nối với nhau như hình mạng lưới, dài thân khoảng 153,5 – 185 mm. Con cái thường lớn hơn con đực. Hình thái bên ngoài chúng khá giống với loài Cá cóc quảng tây Paramesotriton guangxiensis. Đặc biệt vào mùa sinh sản ở cá cóc đực có một dải xanh sáng chạy suốt hai bên mặt đuôi. Mép đuôi thường đỏ da cam, nhất là phần gần hậu môn. Cá cóc có 4 chi ngắn nhưng khỏe, bò khá nhanh trên mặt đất. Trong nước, cá cóc bơi chủ yếu bằng những uốn lượn của đuôi, chân áp sát thân mình.
Sinh học, sinh thái:
Chỉ sống ở suối trên độ cao 200 – 1.000 m. Cá cóc là loài ăn tạp, thành phần thức ăn gồm các loài thảo mộc, côn trùng (ấu trùng và dạng trưởng thành), trứng ếch nhái, ốc, nòng nọc, cá con, bùn… Cá cóc đẻ trứng vào cuối đông đầu xuân (tháng 1 – 4). Sự thụ tinh của Cá cóc tam đảo là sự thụ tinh trong không hoàn toàn diễn ra trong môi trường nước. Ngoài tự nhiên, sau khi thụ tinh xong, cá cóc cái bò lên cạn đẻ trứng ở các đám lá mục, ẩm dưới các tảng đá cách suối không xa. Trong điều kiện nuôi chúng đẻ vào những giá thể có sẵn trong bể (rong, đá…). Cá cóc cái đẻ nhiều lần trong một vụ, đẻ cả ban ngày và ban đêm, mỗi lần đẻ với số lượng trứng rất khác nhau (từ 2 – 36 quả). Tỷ lệ nở của trứng và sự phát triển của nòng nọc phụ thuộc chủ yếu vào nhiệt độ môi trường, nhiệt độ thích hợp nhất từ 170C – 270C. Nòng nọc có mầu đen, có mang ngoài mầu đỏ hồng ở hai bên mang tai, bụng sáng và sau quãng 2 tháng ngả vàng và xuất hiện những mạng lưới đen như họa tiết ở bụng con trưởng thành. Mang ngoài tiêu dần và biến mất ở tháng 4 – 5. ở giai đoạn này cá cóc thường bò lên cạn.
Phân bố:
Trong nước: Lào Cai (Văn Bàn), Sơn La (Mường La), Hà Giang (Xín Mần), Bắc Kạn (Ba Bể, Chợ Đồn), Tuyên Quang và Vĩnh Phúc (Tam Đảo).
Nước ngoài: Loài đặc hữu chỉ có ở Việt Nam.
Giá trị:
Có giá trị lớn về mặt khoa học, thẩm mỹ và là nguồn gen quí hiếm để nghiên cứu tiến hóa của các loài Lưỡng cư có đuôi Caudata trong tự nhiên, dùng làm tiêu bản sống phục vụ học tập, nghiên cứu cho học sinh, sinh viên. Có thể nuôi làm cảnh ở các Trung tâm bảo tồn để phục vụ du lịch.
Tình trạng:
Loài này hiện ghi nhận ở các tỉnh Lào Cai, Sơn La, Hà Giang, Bắc Kạn, Tuyên Quang và Vĩnh Phúc. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 15.000 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 6; loài này là đối tượng bị săn bắt của người dân địa phương để làm dược liệu và buôn bán làm sinh vật cảnh; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác than, khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng làm canh tác nông nghiệp và phát triển du lịch.
Phân hạng: VU B1ab(iii).
Biện pháp bảo vệ:
Cá cóc tam đảo có tên trong Nghị định 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ và Phụ lục II CITES. Một phần vùng phân bố của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Tuy nhiên, vẫn rất cần thiết bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên, đặc biệt là các suối trong rừng thường xanh. Tuyên truyền nhằm giảm thiểu tác động đến sinh cảnh sống của loài, kiểm soát và hạn chế săn bắt làm thuốc và buôn bán làm sinh vật cảnh..

Tài liệu tham khảo: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 260.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae