Cá cóc sần thái
| Tên tiếng Anh: | Thai crocodile newt |
|---|---|
| Tên Latin: | Tylototriton thaiorum |
| Đồng danh: | Echinotriton asperrimus (Unterstein,1930) |
| Đồng danh: | Echinotriton asperrimus (Unterstein,1930) |
| Đồng danh: | Echinotriton asperrimus (Unterstein,1930) |
| Đồng danh: | Echinotriton asperrimus (Unterstein,1930) |
| Tên khác: | Cá cóc nghê an |
- Độ cao so mặt nước biển 1300 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Loài đặc hữu Đông dương Lưỡng cư (vòng đời trải qua 2 giai đoạn dưới nước và trên cạn)
CÁ CÓC SẦN THÁI
Tylototriton thaiorum Poyarkov et al., 2021
Echinotriton asperrimus (Unterstein,1930)
Họ: Cá cóc Salamandridae
Bộ: Có đuôi Caudata
Đặc điểm nhận dạng:
Thân chắc mập với tổng chiều dài từ 56,5 – 73,4 mm (chiều dài từ mõm đến mút đuôi). Trên thân có rất nhiều mụn cóc trải rộng trên toàn bộ cơ thể, da nhán. Sống lưng nổi rõ. Hai hàng mụn cóc rõ rệt, chạy dọc theo hai bên của lưng. Chân trước có 4 ngón, chân sau chttps://sinhvatvietnam.vn/glossary/cac-chi-tieu-hinh-thai-bo-sat-luong-cu/ó 5 ngón, không có màng bơi. Đuôi nhẵn, dẹp. Cơ thể màu nâu sẫm hoặc đen ở mặt lưng và bụng. Ngón chân trước, chân sau, mặt dưới đuôi đều có màu da cam. Ngón chân, dưới đuôi của nòng nọc và con non có màu da cam sáng hơn con trưởng thành. Hết giai đoạn nòng nọc, con non và con trưởng thành chuyển lên sống chủ yếu trên cạn, dưới tán rừng.
Sinh học, sinh thái:
Sống ở các vũng nước đầu nguồn hoặc bên suối có nhiều bùn và lá mục trong rừng ở độ cao từ 600 – 1300m. Thức ăn gồm côn trùng, giun đất, nhện, sên và những loài không xương sống nhỏ khác. Sinh sản vào đầu 4 hàng năm bắt gặp con non và trứng, nòng nọc gặp ở vũng nước vào tháng 10.
Phân bố:
Trong nước: Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An. Đây là khu vực rừng bảo vệ nằm về phía Tây Bắc của tỉnh Nghệ An, cách thành phố Vinh 180km.
Nước ngoài: Loài đặc hữu Đông dương và chỉ ở Việt Nam và Lào (tỉnh Khammouan).
Giá trị:
Có giá trị khoa học và thẩm mỹ. Loài mới được công bố năm 2021. Sau một thời gian dài nhầm lẫn với loài Cá cóc sần Echinotriton asperrimus. Về mặt hình thái, Tylototritons thaiorum khác biệt rõ rệt với Tylototritons notialis – chúng không có các mảng màu cam trên tuyến paratoid và trên cơ thể, hình dạng và kích thước của đầu cũng như số lượng và kích thước của các nốt ở xương sườn lưng bên và chúng có kích thước ngắn hơn. chân tay. Hơn nữa, khu vực Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt thực chất không thuộc về người Bắc Trường Sơn và bị ngăn cách bởi thung lũng sông Cả, một hàng rào địa sinh học quan trọng, phân chia dãy Trường Sơn với các vùng núi phía Bắc Việt Nam. Tên loài mới được vinh danh dân tộc Thái.
Tình trạng:
Loài này sống ở rừng nguyên sinh có mức độ đa dạng động thực vật rất cao. Đặc biệt các đỉnh núi cao như đỉnh Pù Hoạt (cao 2.457m), Pa Khăm cao 2.007m. Những khu vực này còn chứa nhiều bí ẩn cần được khám phá. Nhưng rất dễ bị đe dọa do khai thác rừng, phá rừng làm rẫy và trồng cây thuốc…
Biện pháp bảo vệ:
Loài này sẽ được đưa vào Nghị định 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ và Phụ lục II CITES. Một phần vùng phân bố của loài nằm trong Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt nên được bảo vệ.. Nhưng vẫn cần thiết bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên, đặc biệt là các suối trong rừng thường xanh và tuyên truyền nhằm giảm thiểu tác động đến sinh cảnh sống của loài, kiểm soát và hạn chế săn bắt làm thuốc.
Mô tả loài: Đậu Quang Vinh – Viện sinh thái tài nguyên sinh vật.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Cóc mày mắt trắng
Tên tiếng Anh:White - eyed litter frog
Tên Latin:Leptobrachium leucops
Trám trắng
Tên tiếng Anh:
Tên Latin:Canarium album
Rắn sãi mép trắng
Tên tiếng Anh:White-lipped keelback
Tên Latin:Hebius leucomystax
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae