Cá cóc pasmans
| Tên tiếng Anh: | Pasman's Crocodile Newt |
|---|---|
| Tên Latin: | Tylototriton pasmansi |
| Đồng danh: | Echinotriton asperrimus (Unterstein,1930) |
| Đồng danh: | Echinotriton asperrimus (Unterstein,1930) |
| Đồng danh: | Echinotriton asperrimus (Unterstein,1930) |
| Đồng danh: | Echinotriton asperrimus (Unterstein,1930) |
| Tên khác: | Cá cóc sần pac man |
- Độ cao so mặt nước biển 1900 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Hòa Bình Phú Thọ Sơn La Thanh Hóa Vườn quốc gia Xuân Sơn, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Phú Cảnh, Hòa Bình Khu bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến, Hòa Bình
- Môi trường sống Dưới nước Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng núi đá vôi Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
- Tình trạng bảo tồn Nguy cấp EN: Endangered Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Loài đặc hữu Việt Nam Lưỡng cư (vòng đời trải qua 2 giai đoạn dưới nước và trên cạn)
CÁ CÓC PASMANS
Tylototriton pasmansi M. Bernardes et al., 2020
Echinotriton asperrimus (Unterstein,1930)
Họ: Cá cóc Salamandridae
Bộ: Có đuôi Caudata
Đặc điểm nhận dạng:
Loài lưỡng cư thuộc Bộ Lưỡng cư có đuôi Caudata có phần đầu hơi dài hơn rộng. Mõm cụt ở góc nhìn từ lưng và thoáng hình tam giác ở góc nhìn nghiêng. Khoảng cách rộng giữa hai mắt. Chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 64.16 mm; Rộng đầu lớn nhất 16.07mm; Rộng đầu 11.87 mm; Dài đầu 17.67 mm; Chiều dài mang tai 9.61mm; Chiều cao mang tai 4.50 mm; Dài mắt 3.06 mm; Khoảng cách mắt mũi 3.69 mm; Khoảng cách giữa hai lỗ mũi 5.55 mm; Khoảng cách giữa hai mắt 8.11 mm; Chiều dài hàm dưới 10.8 mm; Chiều dài môi trên lớn nhất 4.52 mm; Chiều dài xương cánh tay 5.97 mm; Chiều dài xương quay 13.51 mm; Chiều dài đủi 7.44 mm; Chiều dài xương chày 13.70 mm; Tổng chiều dài chân trước 19.48; Tổng chiều dài chân sau 21.14 mm; Dài đuôi 53.91 mm; Cao đuôi 7.78 mm; Chiều dài lỗ huyệt 8.13 mm; Chiều rộng lỗ huyệt 4.37 mm; Chiều rộng của xương sống đo ở chiều cao nốt sần thứ năm 2.18 mm; Chiều dài nốt sần trên lưng trước thứ năm 2.31 mm; Nách đến háng 27.36 mm; Chiều dài thân từ nếp cổ họng đến chóp trước của lỗ huyệt 44.00 mm.
Đầu ngón chân chạm mắt khi chân trước duỗi ra theo đầu. Xuất hiện nếp họng và môi. Nốt sần ở sườn rõ và thay đổi từ nhọn đến hơi tròn. Dãy xương sống tuyến cao, hơi thô và phân đốt. Da lưng nổi hột nhiều hơn da bụng. Da ở giữa bụng có nhiều nếp nhăn ngang dạng nốt mịn. Tạng cơ thể tương đối mảnh. Đầu rộng hơn thân, dài hơn rộng, gầy và hơi xiên lệch ở mặt nhìn nghiêng. Mõm ngắn, cụt ở góc nhìn từ lưng, thoáng hình tam giác ở góc nhìn nghiêng và nhô ra quá hàm dưới. Mũi gần chóp mõm và hơi dễ nhận thấy từ bên trên.
Mẫu vật trong tự nhiên: Lưng và bụng có màu xám nâu. Có vết màu đỏ cam ở ngón chân, gan bàn chân, lỗ huyệt và dọc đuôi.
Tiêu bản: Lưng có màu xanh xám sẫm. Bụng màu nâu đậm. Có vết vàng rõ ở lỗ huyệt, mép bụng của đuôi, đầu ngón tay và ngón cái và gan bàn chân.
Sinh học, sinh thái:
Rừng ẩm nhiệt đới thường xanh trên núi đất, núi cao quanh năm sương mù bao phủ và chỉ ghi nhận trong rừng thường xanh có độ cao từ 720 – 1.090 m, sinh cảnh là cây gỗ to, vừa và nhỏ xen cây bụi. Loài này chủ yếu sống trên cạn, dưới các lớp lá mục ẩm, chỉ xuống nước vào mùa sinh sản, các cá thể di chuyển xuống nước trước đợi con cái giao phối và đẻ trứng. Sinh sản vào mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 7. Trứng, nòng nọc sống dưới các vũng nước trong khu vực phân bố, và ở cả trong các hốc cây sát đất có nước. Sau khi hoàn thành vòng đời, con trưởng thành lên bờ để sống
Phân bố:
Trong nước: Khu bảo tồn thiên nhiên Phú Cảnh, huyện Đà Bắc và Khu bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình và Vườn quốc gia Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam. Sơn La (Vân Hồ), Thanh Hóa (Thường Xuân)
Nước ngoài: Loài đặc hữu chỉ có ở Việt Nam.
Giá trị:
Có giá trị khoa học lớn. Loài công bố năm 2020 sau một thời gian dài lẫn với loài cá cóc sần (Echinotriton asperimus). Loài mới được đặt tên của giáo sư Frank Pasmans, đại học Ghent (Bỉ) vì những cống hiến của ông trong lĩnh vực nghiên cứu bệnh truyền nhiễm ở các loài lưỡng cư. Đề nghị đưa vào Sách Đỏ Việt Nam ở bậc EN. Đối với quần thể nhỏ phát hiện thấy tại Vườn quốc gia Xuân Sơn cần có biện pháp bảo vệ, cấm săn bắt.
Tình trạng:
Loài này hiện chỉ ghi nhận ở các tỉnh Hòa Bình, Phú Thọ, Sơn La và Thanh Hóa. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 3.780 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 4; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp.
Phân hạng: EN B1ab(iii).
Biện pháp bảo vệ:
Loài này có tên trong Phụ lục I CITES, Nghị định 64/2019/NĐ-CP và Nhóm IB Nghị định 84/2021/ NĐ-CP của Chính phủ. Một phần sinh cảnh sống của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Nhưng vẫn cần thiết bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên. Tuyên truyền nhằm hạn chế tác động đến sinh cảnh sống của loài. Nghiên cứu về phân bố, đặc điểm sinh học, sinh thái và đánh giá quần thể để đưa ra các khuyến nghị đối với công tác bảo tồn.
Mô tả loài: Phạm Thế Cường, Nguyễn Quảng Trường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Nhái cây sần sương mù
Tên tiếng Anh:Misty moss frog
Tên Latin:Theloderma nebulosum
Sóc đen
Tên tiếng Anh:Black giant squirrel
Tên Latin:Ratufa bicolor
Ốc sứ bông
Tên tiếng Anh:Tortoise cowry
Tên Latin:Chelycypraea testudinaria
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae