Cá cóc gờ sọ mảnh
| Tên tiếng Anh: | Angular-headed newt |
|---|---|
| Tên Latin: | Tylototriton anguliceps |
| Đồng danh: | Tylototriton anguliceps Le et al, 2015 |
| Đồng danh: | Tylototriton anguliceps Le et al, 2015 |
| Đồng danh: | Tylototriton anguliceps Le et al, 2015 |
| Đồng danh: | Tylototriton anguliceps Le et al, 2015 |
| Tên khác: | Cá cóc điện biên |
- Độ cao so mặt nước biển 1500 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Lào Thái Lan Điện Biên Sơn La Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé, Điện Biên Khu bảo tồn thiên nhiên Copia, Sơn La
- Môi trường sống Dưới nước Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố Loài sống bán thuỷ sinh, nhưng chủ yếu trên cạn
- Tình trạng bảo tồn Nguy cấp EN: Endangered Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn
- Sinh thái Loài đặc hữu Đông dương Ăn các loài sinh vật thủy sinh nước ngọt Lưỡng cư (vòng đời trải qua 2 giai đoạn dưới nước và trên cạn)
CÁ CÓC GỜ SỌ MẢNH
Tylototriton anguliceps Le et al., 2015
Họ: Cá cóc Salamandridae
Bộ: Có đuôi Caudata
Đặc điểm nhận dạng:
Chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 61.1 mm. Dài đầu 18 mm. Rộng đầu 14.3 mm. Rộng đầu cực đại 14.7 mm. Dài mõm 5.4 mm. Dài hàm dưới 12.5 mm. Khoảng cách mắt – mũi 3.8 mm. Khoảng cách gian mũi 4.5 mm. Khoảng cách hai mắt 6.8 mm. Rộng mi mắt trên 2 mm. Dài mi mắt trên 4 mm. Đường kính mắt 3.3 mm. Khoảng cách nách – háng: 29.2 mm. Dài thân 43.1 mm. Dài đuôi 62.6 mm. Dài bụng 4.4 mm. Rộng đáy đuôi 5.4 mm. Rộng giữa đuôi 3.3 mm. Cao đáy đuôi 7.7 mm. Cao đuôi cực đại 8.8 mm. Cao giữa đuôi 8.4 mm. Dài chân trước 20 mm. Dài chân sau 22.5 mm. Dài ngón thứ hai chân trước 3.7 mm. Dài ngón thứ ba chân trước 4.5 mm. Dài ngón thứ ba chân sau 5.7 mm. Dài ngón thứ năm chân sau 1.9 mm. Rộng dãy răng lá mía 3.9 mm. Dài dãy răng lá mía 6.6 mm.
Thân tương đối mập. Da thô ráp. Có nhiều nốt sần trên lưng. Nhiều nốt sần xếp thành sọc ngang ở giữa bụng và nhiều nốt sần nhỏ rải rác ở họng. Đầu dài hơn rộng, hình lục giác, hóp và hơi xiên ở góc nhìn ngang. Mõm ngắn, tù, hơi nhô ra khỏi hàm. Mũi gần chót mõm. Rìa xương lưng bên trên đầu lồi, hẹp, hơi nhô rõ và thô, từ trên mắt đến trên cuối phía trên mang tai, phần cuối sau cuộn lên. Rìa giữa mặt lưng của đầu dài, lồi lên. Không có nếp môi. Xương sọ rộng và hình lục giác, chỏm mặt lưng bên hẹp và dốc đứng, phía cuối sau của chỏm sọ mặt lưng bên không chạm vùng ngoại chẩm. Chỏm giữa lưng lồi. Xương hàm trên vối với vòm hình tứ giác và dạng xương vảy cánh phía trước, mập và rộng. Lưỡi hình bầu dục, dính ở thềm miệng nhưng tự do ở mặt bên và phía sau. Màng nhĩ rõ và lồi ra sau. Có nếp họng. Không có nếp xương sườn. Dãy xương sống lồi lên và phân đốt nhẹ từ cổ đến đáy đuôi, tách biệt với dãy giữa mặt lưng của đầu bởi một hõm nhỏ. Các núm nốt sần rõ, hình thành như mụn dạng tay nắm, 15 nốt ở cả hai bên thân từ nách đến đáy đuôi. Nốt sần tăng kích thước từ phía trên cùng đến nốt thứ năm, sau đó giảm kích thước ra sau.
Chân trước và sau dài. Đầu các ngón chân đều gối lên nhau khi gập thân (ngón chân sau dài nhất chạm gan bàn chân trước). Số lượng xương sườn 14. Ngón chân trước và sau không có màng bơi. Mối quan hệ chiều dài ngón chân trước IV<I<II<III, chân sau: V<I<II<IV<III. Đuôi hóp, vảy lưng rõ hơn ở phía sau, mép bụng mịn, đuôi dài. Chót đuôi nhọn. Số lượng răng hàm trên 98, hàm dưới 112, răng lá mía 66. Các dãy răng lá mía xếp thành hình chữ V, nhô ra trước và chạm khoang mũi họng Màu sắc trong tự nhiên: Nền lưng màu nâu sẫm đến đen. Bụng màu sáng hơn lưng. Mặt lưng và bụng của đầu, màng nhĩ, dãy xương sống, các nốt sần, các ngón chân, một phần của mặt bụng, các vùng mu và ngực, bụng và hầu hết đuôi màu cam sáng đến sẫm.
Sinh học sinh thái:
Cá thể trưởng thành, sống trên cạn, ven suối và chui rúc trong các lớp thảm mục thực vật ở các khu rừng thường xanh núi cao. Thức ăn là các loài côn trùng đất sống trong khu vực phân bố và giun. Chúng chỉ xuất hiện vào đầu mùa mưa để ghép đôi, giao phối và đẻ trứng. Trứng, nòng nọc sống dưới các vũng nước trong khu vực phân bố. Sau khi hoàn thành vòng đời, con trưởng thành lên bờ để sống.
Trứng: Kích thước 2 – 2.7 mm. Ấu trùng trong trứng màu kem sẫm đến nâu. Nòng nọc có đầu hình thang, hóp và nghiêng ở góc nhìn ngang. Mõm ngắn và hơi tù. Nếp môi rõ ở nửa phía sau hàm trên. Vảy đuôi cao hơn đầu. Vảy lưng cao hơn vảy bụng. Gốc của vảy lưng ở giữa chỗ mọc chân trước và giữa thân. Vảy bụng mọc từ huyệt. Chót đuôi nhọn. Trong tự nhiên, lưng màu nâu vàng sáng. Bụng màu trắng và trong suốt. Đốm đen rải rác trên mặt lưng của đầu và hình thành vệt thâm không đều trên lưng của thân, mặt bên thân và méo vảy đuôi. Ngón chân trước và chân sau màu vàng.
Phân bố:
Trong nước: Sơn La – Điện Biên. Loài này được đặt tên là Cá cóc gờ sọ mảnh đo đặc điểm hình thái phần gờ sọ và dựa trên các số liệu so sánh sự sai khác về hình thái, di truyền phân tử và cấu trúc xương sọ để các nhà nghiên cứu công bố loài mới ở Việt Nam.
Nước ngoài: Thái Lan (Chiang Rai), Lào.
Phân hạng: EN B1ab(iii).
Giá trị:
Có giá trị lớn về mặt khoa học, thẩm mỹ và là nguồn gen quí hiếm để nghiên cứu tiến hóa của các loài Lưỡng cư có đuôi Caudata trong tự nhiên, dùng làm tiêu bản sống phục vụ học tập, nghiên cứu cho học sinh, sinh viên. Có thể nuôi làm cảnh ở các Trung tâm bảo tồn để phục vụ du lịch.
Tình trạng:
Loài này hiện chỉ ghi nhận ở các tỉnh Điện Biên và Sơn La Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 2.500 km2; số điểm ghi nhận phân bố là 2; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động làm đường, khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp.
Biện pháp bảo vệ:
Loài này có tên trong Nghị định 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ và Phụ lục II CITES. Một phần vùng phân bố của loài nằm trong Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé, Khu bảo tồn thiên nhiên Copia và Khu bảo tồn thiên nhiên Sốp Cộp nên được bảo vệ. Tuy nhiên, cần thiết bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên và tuyên truyền nhằm hạn chế tác động đến sinh cảnh sống của loài..
Mô tả loài: Lê Trung Dũng, Phùng Mỹ Trung, Phạm Văn Anh, Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Thạch sùng đuôi dẹp
Tên tiếng Anh:Flat-tailed house gecko
Tên Latin:Hemidactylus platyurus
Bướm cánh đốm loang
Tên tiếng Anh:Suffused snow flat
Tên Latin:Tagiades gana
Rắn sọc quan
Tên tiếng Anh:Mandarin ratsnakes
Tên Latin:Euprepiophis mandarinus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae