TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Cá anh vũ

Tên tiếng Anh: Freshwater ray-finned fish
Tên Latin: Semilabeo obscurus
Đồng danh: Semilabeo notabilis Mai Đinh Yen, 1978
Đồng danh: Semilabeo notabilis Mai Đinh Yen, 1978
Đồng danh: Semilabeo notabilis Mai Đinh Yen, 1978
Đồng danh: Semilabeo notabilis Mai Đinh Yen, 1978
Tên khác: Cá mõm lợn
  • Độ cao so mặt nước biển 300 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

CÁ ANH VŨ

Semilabeo obscurus Lin, 1981
Semilabeo notabilis Mai Đinh Yen, 1978
Họ: Cá chép Cyprinidae
Bộ: Cá chép Cypriniformes

Đặc điểm nhận dạng:
Cá cỡ trung bình, thân dài, hơi dày, dẹp bên. Đầu vừa phải. Mõm tròn tày, nhô trước. Miệng dưới. Môi trên và da mõm liền nhau, trên có nhiều mấu nhô chất thịt xếp hàng thành dải rộng. Môi dưới rất dày cũng chứa các mấu nhô chất thịt tạo thành dải rộng, hướng về phía cằm thu gọn thành hình tam giác. Có 2 đôi râu nhỏ. Mắt vừa phải. Khoảng cách 2 mắt rộng. Vây lưng có khởi điểm trước khởi điểm vây bụng, không có tia gai cứng, viền sau lõm sâu. Hậu môn ở giữa vây bụng và vây hậu môn. Vây đuôi phân thuỳ sâu. Vảy trên thân vừa phải, phần trước vây ngực nhỏ và vùi dưới da. Đường bên hoàn toàn, nằm giữa thân. Thân màu đen sáng, bụng trắng sữa, giữa các hàng vảy trên thân có các sọc dọc không rõ ràng. Các vây màu xám.
Sinh học, sinh thái:
Cá anh vũ thích sống ở nơi nước chảy, trong, đáy có nhiều sỏi đá ở các khe suối hoặc sông ngòi miền núi. Cá có kích thước trung bình, lớn nhất đạt tới 4 – 5kg, thường khai thác được cỡ 0,3 – 1,5kg. Tuổi cá khai thác trong nhóm 1 – 4 tuổi, chủ yếu là nhóm 1 – 2 tuổi. Cá lớn chậm: 1 tuổi dài 31 – 37cm, 2 tuổi dài 40 – 52,5cm, 3 tuổi dài 46,5 – 60cm, 4 tuổi dài 67,5cm. Viền môi của cá có nhiều mấu nhỏ chất sừng để cạo thức ăn bám trên nền đáy hoặc đá. Thức ăn chủ yếu là thực vật bám trên đá và các loại tảo như tảo Lục, tảo Khuê. Cá phát dục ở 2 năm tuổi. Sức sinh sản của cá cao. Cá cái dài 40 – 50cm, nặng 1.5 – 1.7kg có sức sinh sản tuyệt đối là 30.00 – 41.000 trứng, trứng có đường 7,7 – 10,9 mm. Mùa cá đẻ từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau, tháng 2 – 5 (Bộ Thuỷ sản, 1996) và vào tháng 8 – 9 khi nước bắt đầu trong. Bãi đẻ của cá ở đáy sông, nơi có nhiều đá hoặc hang hốc và có mức nước thay đổi từ 0,5 – 2m.
Loài này rất dễ nhần lẫn với Cá dầm xanh Sinilabeo lemassoni. Sự khác biệt dựa trên các đặc điểm về hính thái để phân biệt như sau:
Sinilabeo lemassoni: Vây lưng hình rẻ quạt, thuôn đều, chóp vây lưng ngắn, vẩy có ánh xanh, ở phần miệng cá có chóp nhọn, môi mỏng, phía trong miệng không có gai, râu cá ngắn và nhỏ.
Semilabeo obscurus: Vây lưng cong hình lưỡi liềm, chóp vây lưng dài, vẩy và vây lưng có ánh đỏ, ở phần miệng cá bẹt hơn, môi rất dày, phần môi trong có gai, râu dài sát miệng.
Phân bố:
Trong nước: Các sông lớn ở các tỉnh miền núi phía Bắc: Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình (sông Đà), Lào Cai, Yên Bái (sông Thao, sông Chảy), Hà Giang, Tuyên Quang, Phú Thọ (sông Lô – Gâm), Cao Bằng, Lạng Sơn (sông Kỳ Cùng), Thái Nguyên (sông Cầu), Thanh Hoá (sông Mã) và Nghệ An (sông Lam).
Nước ngoài: Trung Quốc (Quảng Đông, Quảng Tây, Tứ Xuyên và Vân Nam).
Giá trị:
Cá anh vũ là loài quý hiếm, trước đây được dùng để “tiến vua”. Thịt cá thơm ngon được chế biến thành các món ăn đặc sản. Một số đồng bào dân tộc ở Nà Hang (Tuyên Quang) đã vớt Cá giống anh vũ ở sông suối về nuôi bước đầu có kết quả.
Tình trạng:
Loài cá này phân bố ở lưu vực sông Lô Gâm, sông Hồng, sông Đà. Loài này hiếm gặp nhưng bị săn bắt khá phổ biến làm thực phẩm; sinh cảnh sống của loài bị phân mảnh, suy thoái do xây dựng đập thủy điện và ô nhiễm nguồn nước; kích cỡ quần thể ước tính bị suy giảm > 30% trong 30 năm qua.
Phân hạngVU A2cde.
Biện pháp bảo vệ:
Đã được đưa vào danh sách các loài cần được bảo vệ của ngành Thuỷ sản từ năm 1996 và có quy chế khai thác. Gần đây được đưa vào diện cấm đánh bắt hoàn toàn. Tuy nhiên cá vẫn bị đánh bắt nhiều và các phương tiện thông tin đại chúng vẫn quảng cáo cho việc ăn cá này. Cần điều tra kỹ loài cá này để có quy chế bảo vệ và khai thác hợp lý. Cần cấm khai thác ở các vùng trọng điểm và bãi đẻ quan trọng.

Tài liệu tham khảo: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 31.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae