TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Internet download

Bướm tím than hai đuôi

Tên tiếng Anh: Orchid tit
Tên Latin: Chliaria othona
Đồng danh: Hypolycaena othona Hewitson, 1865
Đồng danh: Hypolycaena othona othona Hewitson, 1865
Đồng danh: Chliaria othona matiana Seitz,1924
Đồng danh: Hypolycaena othona matiana Luong et al.,2004
Tên khác:

BƯỚM TÍM THAN HAI ĐUÔI

Chliaria othona (Hewitson, 1865)
Hypolycaena othona Hewitson, 1865
Hypolycaena othona othona Hewitson, 1865
Chliaria othona matiana Seitz,1924
Hypolycaena othona matiana Luong et al.,2004
Họ: Bướm xanh Lycaenidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera

Đặc điểm nhận dạng: 
Con đực: Mặt trên màu xanh lam sẫm. Cánh có nửa đỉnh trên màu đen, mép bên trong băng qua phần cuối của ô cánh đến gân số 2 gần mép ngoài của cánh, từ đó đến góc sau trong một vệt tương đối rộng. Vệt viền trên từ phần cuối trên của ô cánh đến gốc cánh hơi hẹp. Đốm mắt cánh màu nâu. Cánh sau có viền trên và đỉnh trên có một vệt đen tương đối rộng, phần còn lại của cánh màu xanh lam, sọc mép ngoài màu đen rõ, có một sọc đen trong, nếp bụng màu trắng. Đuôi cánh màu đen, có chót đuôi trắng, mép ngoài gần như tròn. Lông đuôi màu trắng, có chót xám. Mặt dưới màu xám trắng, các vệt màu nâu sô cô la. Cánh trước có đốm gần viền trên màu đen chiếm một phần tư từ gốc cánh, một đường đôi babưg qua phần cuối của ô cánh. Một vệt ngắn hơn chạy từ gần viền trên đến gân số 4, bao gồm hai đốm hơi vuông, cái bên dưới rộng hơn, vệt tiếp tục đến phía sau ở một sọc thẳng hẹp kết thúc ở một điển trên gân gần giữa, một đường bán nguyệt gần vùng ngoài, một vết thâm gần mép. Cánh sau có đốm gần gốc ngay dưới vền trên, hai sọc nhạt gần nhau, gần ô cánh như cánh trước, một vệt vùng sát gốc hình dáng không đều bắt đầu ở viền trên có hai đốm thâm xiên chếch chập lại vào trong, hai đốm tương tự mà có phần cuối bên trong của cái trên chạm với phần cuối bên ngoài của cái dưới, sau đó có những đốm chập vào nhau nhưng nhỏ hơn, nằm hướng vào trong, phần cuối bên ngoài của cái trên tách rời với phần cuối bên trong của cái dưới.
Một đường bán nguyệt vùng mép, phần dưới của nó tách rời với mép ngoài của cánh. Dãy đốm bán nguyệt ở vùng gần viền ngoài màu nâu nhạt và nhỏ. Một đốm huyệt nhỏ màu đen. Một đốm lớn ở ngay khoang ngấn bụng đầu tiên, cái trước ngả sang màu cam và có một sọc cam nhạt ngắn chạy lên viền bụng, cái sau có phần trên được bao viền màu cam. Các các cánh đều có sọc đen viền ngoài. Lông  trắng, có các đốm nâu đối nghịch ở cuối gân. Râu màu đen, viền trắng. Đầu và thân màu nâu đen phía trên, xám phía dưới. Con cái: Mặt trên màu xám nâu. Cánh trước có những vết vùng mép như con đực nhưng không sẫm màu bằng. Cánh sau có màu nền tối hơn ở gốc cánh, dần dần nhạt hơn về phía mép ngoài. Sọc mép ngoài màu đen, có sọc trắng bên trong. Lông màu xám. Mặt dưới như con đựcSinh học, sinh thái:
Loài này thường đậu trên mặt đất ở bìa rừng hay gần các vũng nước nhỏ để hút khoáng chất, bay nhanh khi bị động. Sâu non ký chủ trên một số loài thực vật họ Lan Orchideae và sống trên cây Găng Tamilnadia uliginosa thuộc họ Cà phê Rubiaceae
Phân bố:
Loài này phân bố ở Ấn Độ, Nepal, Bhutan, Bangladesh và Myanmar, miền Nam Thái Lan, Lào. Ở Việt Nam loài này đã gặp ở một số tỉnh miền Đông, Tây nam bộ (vùng bảy nuí An Giang). Tên bướm được đặt theo màu của cánh.

Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Tô Văn Quang – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:001

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae