Bướm tím mã lai
| Tên tiếng Anh: | Malayan assyrian |
|---|---|
| Tên Latin: | Terinos clarissa |
| Đồng danh: | Terinos clarissa clarissa Pendlebury,1923 |
| Đồng danh: | Terinos clarissa malayana Fruhstorfer, 1906 |
| Đồng danh: | Terinos clarissa clarissa Pendlebury,1923 |
| Đồng danh: | Terinos clarissa malayana Fruhstorfer, 1906 |
| Tên khác: | Bướm tím mã lai |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
BƯỚM TÍM MÃ LAI
Terinos clarissa Boisduval, 1836
Terinos clarissa clarissa Pendlebury,1923
Terinos clarissa malayana Fruhstorfer, 1906
Họ: Bướm giáp Nymphalidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Đặc điểm giống: là giống gồm các loài có kích cỡ từ trung bình tới lớn với chót cánh trước như bị cắt bằng, cánh sau có đuôi. Mặt trên có màu nền đỏ sẫm và còn có màu đen, ánh xanh dương, ánh xanh lục và màu đỏ cam. Con đực có mảng đen lớn được hình thành do các vẩy đặc biệt ở góc dưới, chót cánh trước và tương tự như vậy nhưng nhỏ hơn ở áp mép, góc trên cánh sau. Loài này rất giống với loài Terinos terpander Mặt trên cánh trước là một màu tím than với mép bờ cánh và chót cánh là màu nâu đậm. chop1 cánh uốn cong ra ngoài tạo thành một vòng cung. Cánh sau có màu tím nhạt từ gốc cánh đến khoảng giữa cánh, rìa cánh có màu nâu bạc với đường viên màu tím là loài lớn nhất trong giống Terinos ở Việt Nam gồm Terinos terpander, Terinos clarissa, Terinos atlita và phân biệt với loài Terinos clarissa ở đuôi cánh sau có một điểm nhọn ra tạo thành dạng một chiếc đuôi ngắn nhưng dài hơn Terinos terpander và ngắn hơn Terinos atlita. Mặt dưới cánh với các đường viền màu và khoang màu nâu đậm từ gốc cánh chay ra phiá ngoài chóp cánh.. Chóp cánh trước có một đốm màu trắng rất đặc trưng.
Sinh học, sinh thái:
Các loài bướm thuộc giống Terinos thích ở trong những vùng rừng rậm và ít ánh sáng. Ở độ cao nhật đã gặp dưới 1.200 m, trong các khu rừng nguyên sinh. Ở độ cao dưới 700m chúng còn sinh sống trong các khu rừng thứ sinh. Sâu non ăn các loài thực vật thuộc họ thầu dầu Euphorbiaceae như Antidesma bunius, Antidesma gracile…
Phân bố:
Trong nước: Ở Việt Nam chúng phân bố từ các tỉnh miền bắc, miền Trung vào đến các tỉnh miền Nam.
Nước ngoài: Loài này có ở Thái Lan, Cambodia Trung Quốc.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Tô Văn Quang – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rắn khuyết khoanh
Tên tiếng Anh:Malayan banded wolf snake
Tên Latin:Lycodon neomaculatus
Bướm đêm atlas
Tên tiếng Anh:Atlas moth
Tên Latin:Attacus atlas
Nhái cây rêu
Tên tiếng Anh:Langbian frilled treefrog
Tên Latin:Philautus gryllus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae