TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Internet download

Bướm tím lớn

Tên tiếng Anh: Large assyrian
Tên Latin: Terinos atlita
Đồng danh: Terinos teuthras Hewitson, 1862
Đồng danh: Terinos atlita teuthras Hewitson, 1862
Đồng danh: Terinos atlita Hewitson, 1862
Đồng danh: Terinos clarissa malayana Küppers & Janikorn, 2020
Tên khác: Bướm tím lớn
  • Độ cao so mặt nước biển 600 M
  • Mã định danh001
  • Xác định bởiTô Văn Quang

BƯỚM TÍM LỚN

Terinos atlita Hewitson, 1862
Terinos teuthras Hewitson, 1862
Terinos atlita teuthras Hewitson, 1862
Terinos clarissa malayana Küppers & Janikorn, 2020
Họ: Bướm giáp Nymphalidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera

Đặc điểm nhận dạng: 
Đặc điểm giống: là giống gồm các loài có kích cỡ từ trung bình tới lớn với chót cánh trước như bị cắt bằng, cánh sau có đuôi. Mặt trên có màu nền đỏ sẫm và còn có màu đen, ánh xanh dương, ánh xanh lục và màu đỏ cam. Con đực có mảng đen lớn được hình thành do các vẩy đặc biệt ở góc dưới, chót cánh trước và tương tự như vậy nhưng nhỏ hơn ở áp mép, góc trên cánh sau.. Mặt trên cánh trước là một màu tím than với mép bờ cánh và chót cánh là màu nâu đậm. chóp cánh uốn cong ra ngoài tạo thành một vòng cung. Cánh sau có màu tím nhạt từ gốc cánh đến khoảng giữa cánh, rìa cánh có màu nâu bạc với đường viên màu tím là loài nhỏ nhất trong giống Terinos ở Việt Nam và phân biệt với loài Terinos clarissa ở đuôi cánh sau có một điểm nhọn ra tạo thành dạng một chiếc đuôi ngắn nhưng ngắn hơn Terinos clarissa. Mặt dưới cánh với các đường viền màu và khoang màu nâu đậm từ gốc cánh chay ra phiá ngoài chóp cánh.. Chóp cánh trước có một đốm màu trắng rất đặc trưng.
Sinh học, sinh thái:
Thức ăn là của bướm là các chất thải của các loài thú và chúng thường có tập tính bò qua bò lại trên mặt đất. Sâu non ăn các loài thực vật thuộc họ Thầu dầu Euphorbiaceae như Antidesma buniusAntidesma gracile … và loài Rinorea anguifera thuộc họ Hoa tím Violaceae
Phân bố:
Trong nước: Việt Nam chúng phân bố từ các tỉnh miền Trung vào đến các tỉnh miền Đông Nam bộ.
Nước ngoài: Loài này có ở Thái Lan, Lào, Cambodia, Malaysia, Indonesia.

Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Tô Văn Quang – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:001

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae