TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Bướm tím hai đuôi

Tên tiếng Anh: Common tit
Tên Latin: Hypolycaena erylus
Đồng danh: Polyommatus erylus Godart, 1824
Đồng danh: Hypolycaena andamana Moore, 1877
Đồng danh: Hypolycaena himavantus Fruhstorfer, 1912
Đồng danh: Hypolycaena erylus pupienus Fruhstorfer, 1912
Tên khác: Bướm cỏ hai đuôi
  • Độ cao so mặt nước biển 800 M
  • Mã định danh001
  • Xác định bởiTô Văn Quang

BƯỚM TÍM HAI ĐUÔI

Hypolycaena erylus Godart, 1824
Polyommatus erylus Godart, 1824
Hypolycaena andamana Moore, 1877
Hypolycaena himavantus Fruhstorfer, 1912
Hypolycaena erylus pupienus Fruhstorfer, 1912
Họ: Bướm xanh Lycaenidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera

Đặc điểm nhận dạng: 
Bướm cái có mặt trên màu nâu đậm trong khi con đực có mặt trên cánh có màu xanh tím than. Mặt dưới cánh trước ở mép cánh bướm đực là một đường viền màu cam kéo dài từ chót cánh đến gần gốc cánh. Phần rìa cánh là màng màu đậm hơn so với phần cánh phía bên trong với đường viền mầu cam rất rõ ở rìa cánh. Giữa cánh trước và cánh sau có hai viền gần song song màu cam nhạt khá rõ.
Con bướm đực có màu xanh lam nhạt đến nâu sẫm ở trên, màu tím sẫm sáng tùy thuộc vào ánh sáng. Các viền đen ở cánh trước phía trên có một vùng đĩa đen lớn gồm các vảy biến đổi. Bướm cái có màu nâu sẫm và cánh sau của nó có một dải đĩa trắng không liên kết phía trên đường xoắn và một đốm đen đường xoắn có viền trắng ở ô 2. Gốc cánh sau ở cả đực và cái đều có 2 đuôi khá dài và một đốm màu đen gần tròn được bao một nửa trong bằng những vảy màu cam. Đây là loài có khá nhiều loài phụ và có khác biệt rất ít về mặt hình thái.
Sinh học, sinh thái:
Loài này thường đậu trên mặt đất ở bìa rừng hay gần các vũng nước nhỏ để hút khoáng chất, bay nhanh khi bị động. Sâu non sống trên cây Long não Cinnamomum camphora thuộc họ Long não Lauraceae và cây Găng Tamilnadia uliginosa thuộc họ Cà phê Rubiacea
Phân bố:
Trong nước: Ở Việt Nam loài này đã gặp ở phía Bắc và một số tỉnh miền Đông nam bộ. Tên bướm được đặt theo màu của cánh.
Nước ngoài: Loài này phân bố ở Ấn Độ, Myanmar miền nam Thái Lan, Lào, Vân Nam Trung Quốc.

Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Tô Văn Quang – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:001

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae