Bướm thiên đường rừng rậm
| Tên tiếng Anh: | Jungle glory |
|---|---|
| Tên Latin: | Thaumantis diores |
| Đồng danh: | Thaumantis diores splendens Monastyrskii, 2011 |
| Đồng danh: | Thaumantis diores dalata Yoshino, 2024 |
| Đồng danh: | Thaumantis diores splendens Monastyrskii, 2011 |
| Đồng danh: | Thaumantis diores dalata Yoshino, 2024 |
| Tên khác: | Bướm nữ hoàng rừng mưa |
- Độ cao so mặt nước biển 1300 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiTô Văn Quang
- Phân bố Việt Nam Campuchia Indonesia Lào Thái Lan Malaysia Ấn Độ Myanmar Quảng Bình Thừa Thiên - Huế Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng, Việt Nam Vườn quốc gia Bạch Mã, Việt Nam Vườn quốc gia Kon Ka Kinh, Việt Nam Bangladesh
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa Côn trùng có vòng đời biến thái hoàn toàn
BƯỚM THIÊN ĐƯỜNG RỪNG RẬM
Thaumantis diores Doubleday, 1845
Thaumantis diores splendens Monastyrskii, 2011
Thaumantis diores dalata Yoshino, 2024
Họ: Bướm giáp Nymphalidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Đặc điểm giống: gồm những loài bướm to có màu nâu tối với gốc màu tía. Có viền cánh trước hình vòm và đỉnh trên tròn. Gân 11 nối với gân 12 và gân 10 xuất phát từ gân 7 xa đỉnh vùng trung tâm, nối với gân 11. Vùng trung tâm cánh sau mở. Con cái có dải hơi trắng gần chót cánh trước cong và mặt dưới của con cái có một đường giữa sát mép ngoài cánh màu trắng. Loài T.diores có con cái và đực màu nâu tối. Cánh trước có một dải xanh nhạt lớn kéo dài từ giữa mép trên xuống tận gân 2, dải này không chạm tới vùng trung tâm. Ở cánh sau là một vệt giữa cánh lớn cũng màu xanh dương tía với gân 6 bên trên và kéo dài xuống gân 2. Mặt dưới có màu nâu mượt mà, với viền ngoài cánh nâu sáng mang theo một đường lượn sóng sát mép cánh. Ở cánh sau có đốm trắng vàng nhạt hình ôvan ở khoảng 6 và một đốm màu đen ở khoảng 2 thuộc vùng trung tâm, có một đốm đen nữa ở góc đuôi cánh. Sải cánh: 95-115mm.
Sinh học sinh thái:
Sống ở rừng sâu, thường thấy chúng ở những nơi có rừng tre rậm rạp. Khi chúng bay ánh xanh dương trên cánh lấp loáng thoắt ẩn, thoắt hiện trông cực kỳ quyến rũ và thường sống ở độ cao dưới 1.200 m, nhiều hơn khi xuống thấp, trong các khu rừng. Sâu non thường ăn lá của các loài thuộc họ Poaceae, đặc biệt là nhóm tre trúc. Ăn ở mặt dưới lá, ban ngày chúng ẩn trong lá cuộn hoặc dọc theo gân lá để tránh kẻ thù. Màu sắc sâu non thường xanh hoặc nâu nhạt, giúp ngụy trang giống lá tre.
Phân bố:
Trong nước: Hầu khắp các tỉnh Bắc bộ, Bắc trung bộ và Tây nguyên. Loài này thường gặp ở các khu rừng hỗn giao và rừng thường xanh núi cao từ 800 m trở lên.
Nước ngoài: Ấn Độ, Bangladesh, Myanmar, Thái Lan, Lào, Campuchia, Malaysia (bán đảo Malaysia), Indonesia (Sumatra, Java, Borneo), Philippines,
Giá trị:
Là loài không phổ biến và rất đẹp, cần bảo vệ tốt rừng nguyên sinh để bảo tồn và cho loài này có cơ hội phát triển.
Mô tả loài: Vũ văn Liên – Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bướm lá xanh
Tên tiếng Anh:Purple leaf blue
Tên Latin:Amblypodia anita
Rắn khuyết đốm
Tên tiếng Anh:Banded wolf snake
Tên Latin:Lycodon fasciatus
Nhái bầu heymonsi
Tên tiếng Anh:Dark - sided chorus frog
Tên Latin:Mycrohyla heymonsi
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae