TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Bướm thiên đường rừng rậm

Tên tiếng Anh: Jungle glory
Tên Latin: Thaumantis diores
Đồng danh: Thaumantis diores splendens Monastyrskii, 2011
Đồng danh: Thaumantis diores dalata Yoshino, 2024
Đồng danh: Thaumantis diores splendens Monastyrskii, 2011
Đồng danh: Thaumantis diores dalata Yoshino, 2024
Tên khác: Bướm nữ hoàng rừng mưa
  • Độ cao so mặt nước biển 1300 M
  • Mã định danh001
  • Xác định bởiTô Văn Quang

BƯỚM THIÊN ĐƯỜNG RỪNG RẬM

Thaumantis diores Doubleday, 1845
Thaumantis diores splendens Monastyrskii, 2011
Thaumantis diores dalata Yoshino, 2024
Họ: Bướm giáp Nymphalidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera

Đặc điểm nhận dạng:
Đặc điểm giống: gồm những loài bướm to có màu nâu tối với  gốc màu tía. Có viền cánh trước hình vòm và đỉnh trên tròn. Gân 11 nối với gân 12 và gân 10 xuất phát từ gân 7 xa đỉnh vùng trung tâm, nối với gân 11. Vùng trung tâm cánh sau mở. Con cái có dải hơi trắng gần chót cánh trước cong và mặt dưới của con cái có một đường giữa sát mép ngoài cánh màu trắng. Loài T.diores có con cái và đực màu nâu tối. Cánh trước có một dải xanh nhạt lớn kéo dài từ giữa mép trên xuống tận gân 2, dải này không chạm tới vùng trung tâm. Ở cánh sau là một vệt giữa cánh lớn cũng màu xanh dương tía với gân 6 bên trên và kéo dài xuống gân 2. Mặt dưới có màu nâu mượt mà, với viền ngoài cánh nâu sáng mang theo một đường lượn sóng sát mép cánh. Ở cánh sau có đốm trắng vàng nhạt hình ôvan ở khoảng 6 và một đốm màu đen ở khoảng 2 thuộc vùng trung tâm, có một đốm đen nữa ở góc đuôi cánh. Sải cánh: 95-115mm.
Sinh học sinh thái:
Sống ở rừng sâu, thường thấy chúng ở những nơi có rừng tre rậm rạp. Khi chúng bay ánh xanh dương trên cánh lấp loáng thoắt ẩn, thoắt hiện trông cực kỳ quyến rũ và thường sống ở độ cao dưới 1.200 m, nhiều hơn khi xuống thấp, trong các khu rừng. Sâu non thường ăn lá của các loài thuộc họ Poaceae, đặc biệt là nhóm tre trúc. Ăn ở mặt dưới lá, ban ngày chúng ẩn trong lá cuộn hoặc dọc theo gân lá để tránh kẻ thù. Màu sắc sâu non thường xanh hoặc nâu nhạt, giúp ngụy trang giống lá tre.
Phân bố:
Trong nước: Hầu khắp các tỉnh Bắc bộ, Bắc trung bộ và Tây nguyên. Loài này thường gặp ở các khu rừng hỗn giao và rừng thường xanh núi cao từ 800 m trở lên.
Nước ngoài: Ấn Độ, Bangladesh, Myanmar, Thái Lan, Lào, Campuchia, Malaysia (bán đảo Malaysia), Indonesia (Sumatra, Java, Borneo), Philippines,
Giá trị:
Là loài không phổ biến và rất đẹp, cần bảo vệ tốt rừng nguyên sinh để bảo tồn và cho loài này có cơ hội phát triển.

Mô tả loài: Vũ văn Liên – Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:001

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae