Bướm sọc bạc liền
| Tên tiếng Anh: | Long-banded silverline |
|---|---|
| Tên Latin: | Spindasis lohita |
| Đồng danh: | Cigaritis lohita Horsfield, 1829 |
| Đồng danh: | Amblypodia lohita Horsfield, 1829 |
| Đồng danh: | Aphnaeus zoilus Moore, 1877 |
| Đồng danh: | Cigaritis lohita lazularia (Moore, 1881) |
| Tên khác: | Bướm sọc bạc núi |
- Độ cao so mặt nước biển 600 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM SỌC BẠC LIỀN
Spindasis lohita (Horsfield, 1829)
Cigaritis lohita Horsfield, 1829
Amblypodia lohita Horsfield, 1829
Aphnaeus zoilus Moore, 1877
Cigaritis lohita lazularia (Moore, 1881)
Họ: Bướm xanh Lycaenidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Nhìn bề ngoài rất giống với loài Spindasis syama. Mặt dưới cánh có màu nền vàng không thể nhầm lẫn, với các vạch đỏ nâu sậm, ở giữa là đường bạc mảnh như sợi chỉ. Vệt sát gốc ở mặt dưới cánh trước không có dạng dùi cui. Dải băng gồm các đốm rời rạc ở mặt dưới cánh sau tiếp tục dọc theo gân 1b. Mặt trên màu tím xanh dương sậm ở con đực, nâu ở con cái, với các vệt đen mờ loang lổ. Góc ngoài cánh sau có một đốm màu cam lớn. Có hai đuôi mảnh dài cỡ trung bình. Loài này rất giống với Spindasis syama và chỉ phân biệt chúng ở gốc mặt dưới cánh sau Spindasis syama có vạch nâu nối liền và Spindasis lohita đứt thành chấm. Sải cánh: 30 – 42 mm.
Sinh học, sinh thái:
Thường gặp ở những khu vực cây bụi thấp, có hoa, ngoài nắng, ít khi đậu xuống mặt đất. Chúng thích vùng có thảm thực vật thứ sinh, trong vườn ở vùng thấp, ở đó bướm hút mật từ một số cỏ và cây bụi có hoa khác nhau. Theo Alexander Monastyrskii và Alexey Devyatkin ở Hongkong, sâu non sống trên cây Bọ mẩy Clerodendrum cyrtophylum thuộc họ Cỏ roi ngựa Verbenaceae. Kiến ít quan tâm đến sâu non của loài này.
Phân bố:
Trong nước: Phân bố khắp nơi ở Việt Nam. Tên bướm được đặt theo vạch nâu nối liền ở gốc mặt dưới cánh sau.
Nước ngoài: Phân bố rất rộng từ Nepal và Ấn Độ đến Trung Quốc, Đài Loan và Đông Dương, phía Nam đến quần đảo Sunda.
Mô tả loài: Vũ Văn Liên – Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Ổ kiến gai
Tên tiếng Anh:Thorny ant plant
Tên Latin:Myrmecodia tuberosa
Cá cóc việt nam kỳ thú
Tên tiếng Anh:Vietnamazing crocodile newt
Tên Latin:Tylototriton vietnamirabilis
Rắn sọc khoanh
Tên tiếng Anh:Moellendorf’s rat snake
Tên Latin:Elaphe moellendorffi
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae