Bướm rừng mưa mura
| Tên tiếng Anh: | Jungle queens |
|---|---|
| Tên Latin: | Stichophthalma uemurai |
| Đồng danh: | Stichophthalma uemurai Nishimura, 1998 |
| Đồng danh: | Stichophthalma uemurai uemurai Miyazaki, Saito & Saito, 2006 |
| Đồng danh: | Stichophthalma uemurai gialai Monastyrkii & Devyatkin, 2000 |
| Đồng danh: | Stichophthalma uemurai Nishimura, 1998 |
| Tên khác: | Bướm rừng hoàng hậu |
- Độ cao so mặt nước biển 1200 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Campuchia Bình Phước Gia Lai Lâm Đồng Vườn quốc gia Kon Ka Kinh, Việt Nam Vườn quốc gia Tà Đùng, Việt Nam Vườn quốc gia Bù Gia Mập, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
BƯỚM RỪNG MƯA MURA
Stichophthalma uemurai Nishimura, 1998
Stichophthalma uemurai uemurai Miyazaki, Saito & Saito, 2006
Stichophthalma uemurai gialai Monastyrkii & Devyatkin, 2000
Họ: Bướm giáp Nymphalidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Bướm đực và cái giống nhau nhưng con cái hơi to hơn. Mặt trên: Màu nền nửa cánh phía nách cánh màu xám xanh với lốm đốm lông tơ màu nâu. Nửa đỉnh cánh trước trắng với vài điểm xanh, phấn trắng bao xung quanh mạch cánh. Nửa đỉnh cánh sau màu xám xanh với màu hoa cà nhạt hoặc trơn (ở loài phụ Stichophthalma uemurai gialai), có khía dải đen ở đầu và mép ngoài cánh. Mặt dưới: Màu nền cả hai cánh nâu vàng. Giữa khoảng cánh 2 và 5 cánh trước và giữa khoang 2 và 6 cánh sau có các đốm tròn vòng màu nâu – da cam, có điểm trắng ở giữa và viền đen xung quanh. Chiều dài cánh trước 55 – 58 mm ở con đực và 61 – 69 mm ở con cái. Có hai phân loài ở Việt Nam. Mẫu thu được ở Gia Lai có màu sẫm hơn ở Lâm Đồng.
Sinh học, sinh thái:
Sống trong rừng thường xanh nguyên sinh và thứ sinh và rừng tre nứa ở độ cao vừa phải (400 – 800m). Xuất hiện theo mùa vào cuối mùa khô. Qua các năm, loài này được phát hiện khá phong phú tuy nhiên mật độ quần thể biến động. Cá thể trưởng thành bay rất gần mặt đất và thích hoa quả thối rữa và phân động vật. Thức ăn chưa biết.
Phân bố:
Trong nước: Gia Lai (Kon Cha Rang), Lâm Đồng (Bảo Lộc, Cát Lộc). Vướn quốc gia Bù Gia Mập, Vườn quốc gia Konkakinh.
Nước ngoài: Cambodia.
Giá trị:
Loài mới được mô tả (1998) có giá trị nghiên cứu khoa học và là đặc hữu của Đông dương. Bướm có màu sắc, hoa văn đẹp, có thể nuôi làm cảnh ở các công viên, vườn sưu tập bướm và làm tiêu bản sống để cho học sinh, sinh viên nghiên cứu, học tập về tính đa dạng loài trong tự nhiên
Tình trạng:
Phân loài Stichophthalma uemurai uemurai ghi nhận ở 5 tỉnh từ Tây Nguyên và Đồng Nai, phân loài Stichophthalma uemurai gialaii ghi nhận ở tỉnh Gia Lai; sinh cảnh sống của loài bị tác động do chuyển đổi đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp, khai thác lâm sản và phát triển cơ sở hạ tầng; loài này khá hiếm gặp, thường bị khai thác và buôn bán làm tiêu bản trưng bày; kích cỡ quần thể ước tính bị suy giảm gần 30% trong vòng 20 năm qua.
Phân hạng: VU A2c,d B1 + 2b.
Biện pháp bảo vệ:
Sinh cảnh sống của loài bị thu hẹp và suy thoái do xâm lấn đất rừng và khai thác lâm sản. Quân thể suy giảm do bị săn bắt và buôn bán để làm cảnh. Tuy nhiên loài này sống một phần nằm trong các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn nên được bảo vệ. Cần thiết có biện pháp bảo vệ sinh cảnh trong vùng phân bố tự nhiên của loài; phục hồi quần thể trong tự nhiên; kiểm soát thu bắt và buôn bán trái pháp luật loài này.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 31.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Chàng ba na
Tên tiếng Anh:Bana's cascade frog
Tên Latin:Rana banaorum
Trà cát tiên
Tên tiếng Anh:Cattien camellia
Tên Latin:Camellia cattienensis
Rẽ bụng nâu
Tên tiếng Anh:Curlew sandpiper
Tên Latin:Calidris ferruginea
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae