TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Bướm quạ miến điện

Tên tiếng Anh: Burmese raven
Tên Latin: Papilio mahadeva
Đồng danh: Papilio castor mahadeva Moore, 1879
Đồng danh: Papilio mahadeva phanrangensis Fruhstorfer, 1901
Đồng danh: Papilio mahadeva selangoranus Fruhstorfer, 1902
Đồng danh: Papilio castor var. khmer Boullet & Le Cerf, 1912
Tên khác: Bướm phượng miến điện
  • Độ cao so mặt nước biển 500 M
  • Mã định danh001
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

BƯỚM QUẠ MIẾN ĐIỆN

Papilio mahadeva Moore, 1879
Papilio castor mahadeva Moore, 1879
Papilio mahadeva phanrangensis Fruhstorfer, 1901
Papilio mahadeva selangoranus Fruhstorfer, 1902
Papilio castor var. khmer Boullet & Le Cerf, 1912
Họ: Bướm phượng Papilionidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera

Đặc điểm nhận dạng: 
Là loài nhỏ nhất trong giống Papilio ở Việt Nam. Mặt trên cánh trước có một đốm trắng nhỏ nằm ở chính giữa cánh với lớp phấn màu nâu cam phủ dọc theo gân cánh rất đặc trưng. Rìa cánh sau có 6 đốm màu trắng rất rõ, các đốm trắng này nhỏ dần vào phía trong, song song với các đốm trắng lớn là các đốm trắng nhỏ hình bán nguyệt. Bướm đực và bướm cái giống nhau. Mặt dưới cánh trước cũng có một đốm nhỏ nằm giữa cánh, mặt sau cánh là 7 đốm màu trắng khá rõ.
Sinh học, sinh thái:
Loài này thường tụ tập tập thành từng bầy hút chất khoáng ở ven suối cạn hay những vũng nước nhỏ trong rừng cùng với Papilio nephelus, Papilio protenor. Là loài khá phổ biến trong các khu rừng thường xanh còn tốt. chúng bay chậm và thường có tập tính khi đậu vẫn còn đập cánh một lúc như các loài bướm phượng khác.
Phân bố:
Trong nước: Xuất hiện mọi nơi ở miền Trung và Nam bộ Việt Nam. Bướm được đặt tên theo tên tiếng Anh.
Nước ngoài: Vùng phân bố từ Myanmar, Thái Lan, Cambodia, Bắc PeninsularẤn Malaysia.

Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Tô Văn Quang – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae