Bướm quạ lớn
| Tên tiếng Anh: | Magpie crow |
|---|---|
| Tên Latin: | Euploea radamanthus |
| Đồng danh: | Papilio radamanthus Fabricius, 1793 |
| Đồng danh: | Papilio diocletianus Fabricius, 1793 |
| Đồng danh: | Trepsichrois thoosa Hübner, 1825 |
| Đồng danh: | Euploea despoliata Vitalis,1919 |
| Tên khác: | Bướm ác lá |
- Độ cao so mặt nước biển M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM QỤA LỚN
Euploea radamanthus (Fabricius, 1793)
Papilio radamanthus Fabricius, 1793
Papilio diocletianus Fabricius, 1793
Trepsichrois thoosa Hübner, 1825
Euploea despoliata Vitalis,1919
Họ: Bướm đốm Danaidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Bướm đực, mặt trên màu đen, cánh trước bóng loáng màu xanh lam rực rỡ, chỉ có đĩa và mép cuối của cánh sau có đốm xanh lam. Cánh trước có một thanh trắng lớn từ giữa xương sườn và đỉnh ô và một hoặc hai đốm trắng nhỏ bên dưới, một đốm xanh lớn ở ô cánh 2 và các đốm nhỏ tương tự ở ô cánh 4 đến 7. Tất cả các đốm xanh này có khi màu trắng ở giữa. Cánh sau có các vệt trắng rộng từ gốc trên vùng lưng, đôi khi có các đốm nhỏ ở gốc ô cánh 3 và 4, một hoặc hai đốm xanh hình đĩa và một loạt các đốm xanh nhỏ ở đầu và cuối không đầy đủ. Mặt dưới có các đốm hoàn chỉnh hơn. Trên cánh sau có một hoặc hai đốm hoặc vệt bổ sung trên đĩa và trong ô. Ở con cái, mặt trên màu nâu nhạt hơn, phần đỉnh của cánh đôi khi bóng loáng màu xanh lam, các đốm tương tự như ở con đực nhưng màu trắng và lớn hơn. Trên cánh sau có thêm ba vệt trắng trong ô cánh với hai hoặc ba đốm ở phía ngoài. Mặt dưới tương tự, với các đốm rộng hơn.
Bướm đực và bướm cái khá giống nhau. Chúng có thể gặp ở gần thảm rừng thứ sinh, bìa rừng, dọc theo các con đường trong rừng hoặc bên ngoài. Có một số loài thuộc họ bướm Phượng Papilipnidae như Bướm phượng xanh mạo danh Chilasa paradoxa và họ Bướm giáp Nymphalidae như Bướm giáp đa hình Euripus nyctelius có màu sắc, hình thái bên ngoài giống với loài này.
Sinh học, sinh thái:
Loài bướm này phổ biến tại địa phương ở các khu rừng miền núi ở độ cao thấp đến trung bình (từ 30 – 1.000 m). Bướm đực và bướm cái trưởng thành đều hút nhuỵ hoa các loài thực vật có hoa trong khu vực phân bố và bướm đực thỉnh thoảng đến bờ suối và vũng nước để hút nước. Bướm cái đẻ trứng trên một số cây thuộc các họ Thiên lý Asclepiadaceae. Trúc đào Apocynaceae và Dâu tằm Moraceae.
Phân bố:
Trong nước: Loài này phổ biến ở khu vực miền Trung và Nam Việt Nam. Tên bướm được đặt theo kích thước lớn và màu đen của cánh.
Nước ngoài: Vùng phân bố của loài Euploea radamanthus từ Asam đến Myanmar, Thái Lan, Sunda và quần đảo Natuna.
Mô tả loài: Tô Văn Quang, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rắn mống
Tên tiếng Anh:Sunbeam snake
Tên Latin:Xenopeltis unicolor
Bướm tím hai đuôi
Tên tiếng Anh:Common tit
Tên Latin:Hypolycaena erylus
Trà hoa vàng dormoy
Tên tiếng Anh:Yellow flower camellia
Tên Latin:Camellia dormoyana
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae