Bướm quạ cánh trước xanh đậm
| Tên tiếng Anh: | Long branded blue crow |
|---|---|
| Tên Latin: | Euploea algea |
| Đồng danh: | anais algea Godart, 1819 |
| Đồng danh: | Euploea limborgii Moore, 1879 |
| Đồng danh: | Euploea deione limborgii Metaye,1957 |
| Đồng danh: | Euploea algea limborgii Moore, 1879 |
| Tên khác: | Bướm quạ xanh |
- Độ cao so mặt nước biển 650 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM QUẠ CÁNH TRƯỚC XANH ĐẬM
Euploea algea (Godart, 1819)
Danais algea Godart, 1819
Euploea limborgii Moore, 1879
Euploea deione limborgii Metaye,1957
Euploea algea limborgii Moore, 1879
Họ: Bướm đốm Danaidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Con đực và cái khác nhau, loài này rất giống với Eupooes mulciber. Nhưng có sự khác biệt với Eupooes mulciber là vùng màu xanh thẫm ở mặt trên cánh trước của con đực chiếm gần như toàn bộ cánh. Trong khi đó loài Eupooes mulciber có đĩa ô cánh trước ra ngoài màu tím óng ánh với các chấm trắng xếp không theo hàng lối, mặt dưới cánh sau có một hàng chấm nhỏ chạy dọc mép ngoài. Con cái có mặt trên cánh trước tương tự con đực, nhưng ô màu xanh thẫm nhỏ hơn và có một vài chấm trắng không đều. Sải cánh: 90 – 100 mm.
Sinh học, sinh thái:
Phổ biến, kể cả thành phố, vùng ngoại ô. Rất phổ biến ở ven đường mòn, những chỗ trống trong rừng nhưng số lượng không nhiều như vài loài khác trong cùng giống. Loài này xuất hiện ở một số sinh cảnh với độ cao khác nhau. Bướm cái ít gặp hơn bởi vì chúng thường tập trung trong rừng. Nơi ở của loài này cũng giống như nhiều loài bướm đốm khác. Chúng thường hút mật từ những cây thuộc chi Xẻn, Thanh quan và Bông ổi. Có thể gặp loài này vào tất cả thời gian trong năm. Sâu non ăn lá cây Duối Streblus asper, Si Ficus retusa và một số loài thuộc chi Ficus sp. thuộc họ Dâu tằm Moraceae
Phân bố:
Trong nước: Đây là một trong những loài phổ biến ở Việt Nam. Tên được đặt dựa vào đặc điểm hình thái.
Nước ngoài: Phân bố từ Ấn Độ, Myanmar, phía Đông đến Đài Loan, phía Nam qua Đông Dương và bán đảo Malaysia đến Suntheland.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Tô Văn Quang – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Cá ngựa lớn
Tên tiếng Anh:Common seahorse
Tên Latin:Hippocampu kuda
Rùa đất lớn
Tên tiếng Anh:Giant asian pond turtle
Tên Latin:Heosemys grandis
Nhái bầu hòn giao
Tên tiếng Anh:Hongiao narrow - mouth frog
Tên Latin:Microhyla hongiaoensis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae