Bướm phượng xanh lớn
| Tên tiếng Anh: | Spangle swallowtail |
|---|---|
| Tên Latin: | Papilio protenor |
| Đồng danh: | Papilio protenor euprotenor Fruhstorfer, 1908 |
| Đồng danh: | Papilio protenor euanthes Fruhstorfer, 1908 |
| Đồng danh: | Papilio protenor protenor Cramer, 1775 |
| Đồng danh: | Papilio protenor amaura Jordan, 1909 |
| Tên khác: | Bướm phượng lớn |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM PHƯỢNG XANH LỚN
Papilio protenor Cramer, 1775
Papilio protenor euprotenor Fruhstorfer, 1908
Papilio protenor euanthes Fruhstorfer, 1908
Papilio protenor protenor Cramer, 1775
Papilio protenor amaura Jordan, 1909
Họ: Bướm phượng Papilionidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Mặt trên cánh trước có màu xanh đen với những viền màu bạc chạy dọc theo gân cánh, cánh sau những viền bạc chạy theo gân cánh rõ hơn cánh trước. Bướm đực và bướm cái giống nhau, phần mặt dưới cánh sau có những mảng màu đỏ sát mép cánh hình bán nguyệt. Một mảng màu đỏ khá lớn nằm ở mặt ngoài, gốc cánh không có màu đỏ như Papilio menmon và nhỏ hơn Papilio menmon. Vùng mặt dưới cánh trước có màu xanh đen và một dãy những gân cánh màu bạc kéo dài bắt đấu từ gốc cánh kéo dài đến vùng chót cánh và mờ dần. Các con đực và con cái không có đuôi dài. Sải cánh: 100 – 130 mm.
Sinh học, sinh thái:
Có thể gặp ở những khu vực ngoại vi của các thành phố, nơi có vườn bưởi, một trong những loài cây chủ chính của loài này. Ở thành phố, thường chỉ gặp từng con đực đơn lẻ, thường bay khá nhanh, với mức độ dao động của đường bay lên xuống rất rộng, hoặc con cái bay chậm gần nơi có cây chủ. Ở trong rừng, loài này thường tụ tập hút chất khoáng ở ven suối cạn hay những vũng nước nhỏ trong rừng cùng với Papilio nephelus, Papilio menmon. Đôi khi gặp những cá thể đơn lẻ bay dọc theo các con đường mòn trong rừng. Là loài khá phổ biến trong các khu rừng thường xanh còn tốt. Sâu non được ghi nhận là ăn một số thực vật thuộc họ cam Rutaceae.
Phân bố:
Trong nước: Xuất hiện mọi nơi ở Việt Nam. Bướm được đặt tên theo màu sắc của cánh.
Nước ngoài: Vùng phân bố từ Ấn Độ đến Thái Lan Cambodia, Malaysia, Indonesia.
Giá trị, tình trạng và biện pháp bảo vệ:
Là loài bướm lớn, đẹp có thể là đối tượng để nhân nuôi vì nhiều mục đích khác nhau. Dễ gặp chúng ở ngoài thiên nhiên hơn loài Papilio memnon nhưng Giá trị, tình trạng và biện pháp bảo vệ chúng cũng tương tự như loài này.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Tô Văn Quang – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Nhái bén nâu
Tên tiếng Anh:Assam treefrog
Tên Latin:Hyla annectans
Rắn rào cây
Tên tiếng Anh:Mangrove snake
Tên Latin:Boiga dendrophila
Thỏ vằn
Tên tiếng Anh:Annamite striped rabbit
Tên Latin:Nesolagus timminsi
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae