Bướm phượng đuôi kiếm xích
| Tên tiếng Anh: | Chain swordtail |
|---|---|
| Tên Latin: | Graphium aristeus |
| Đồng danh: | Papilio aristeus Stoll, 1780 |
| Đồng danh: | Papilio pherecrates C. & R. Felder, 1865 |
| Đồng danh: | Papilio timocrates C. & R. Felder, 1865 |
| Đồng danh: | Papilio parmatus Gray, 1853 |
| Tên khác: | Bướm phượng kiếm sọc |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiTô Văn Quang
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM PHƯỢNG ĐUÔI KIẾM XÍCH
Graphium aristeus (Stoll, 1780)
Papilio aristeus Stoll, 1780
Papilio parmatus Gray, 1853
Papilio pherecrates C. & R. Felder, 1865
Papilio timocrates C. & R. Felder, 1865
Họ: Bướm phượng Papilionidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Bướm đực và cái giống nhau. Cánh trước có màu vàng. Phần bên ngoài của cánh có màu nâu sẫm và có một dải mỏng màu trắng nhạt. Những sọc màu nâu sẫm chiếm hầu hết mặt cánhvà ở mép cánh. Mặt dưới có màu sắc khá rất giống với mặt trên. Phần cánh sau có màu hơi nâu nhạt và có đuôi dài. Các mép ngoài cánh sau lượn sóng. Phần giữa của mặt trong cánh sau có một dãy màu đỏ, đen không đều rất rõ. Mặt dưới cánh trước giống mặt trên, nhưng phần cánh sau khác biệt bởi dãy các chuỗi các đốm đỏ chiếm ưu thế trên cánh. Hai bên bụng có sọc màu đen từ mắt kéo dài đến hết bụng. Mặt dưới của tất cả các bộ phận có màu trắng, Mắt màu đen, râu đầu cong đặc trưng của các loài thuộc Họ Bướm phượng Papilionidae. Ngực và đầu cũng có màu đen.
Sinh học, sinh thái:
Đây là loài có số lượng nhiều vào mùa xuân (cuối mùa khô và đầu mùa mưa). Có thể gặp hàng trăm cá thể bướm tập trung gần những vũng nước bẩn trên đường. Sâu non ăn lá cây Nhọc Polyalthia sp. thuộc họ Na Annonaceae và cây Phá cố chỉ Psoralea corylifolia họ Đậu Fabaceae. Loài côn trùng cánh vảy này chỉ xuất hiện vào khoảng 3 – 4 tuần đầu mùa mưa và gần như không gặp chúng trong môi trường tự nhiên ở Vườn quốc gia Cát Tiên, Đồng Nai
Phân bố:
Trong nước: Loài phổ biến ở miền Nam Việt Nam và có phân bố cục bộ ở một số tỉnh miền Trung. Tên loài này được dịch nghĩa từ tiếng Anh.
Nước ngoài: Phân bố rộng từ Ấn Độ, Myanmar qua Đông Dương và quần đảo Sunda đến New Ghine và Nam Australia, tuy nhiên chúng không có ở đảo Java
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Tô Văn Quang – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Thằn lằn ngón orlov
Tên tiếng Anh:Orlov’s bent-toed gecko
Tên Latin:Cyrtodactylus orlovi
Ếch cây kio
Tên tiếng Anh:Kio flying frog
Tên Latin:Rhacophorus kio
Rắn sãi kut kai
Tên tiếng Anh:Kutkai keelback
Tên Latin:Hebius bitaeniatus (WalL, 1925)
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae