TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Internet download

Bướm phượng đuôi kem

Tên tiếng Anh: Noble's helicon
Tên Latin: Papilio noblei
Đồng danh: Papilio henricus Oberthur, 1892
Đồng danh: Papilio henricus Oberthur, 1892
Đồng danh: Papilio anterata Rosseau - Decelle, 1947
Đồng danh: Papilio anterata Rosseau - Decelle, 1947
Tên khác: Bướm phượng noble

BƯỚM PHƯỢNG ĐỐM KEM

Papilio noblei de Niceville, 1889
Papilio henricus Oberthur, 1892
Papilio anterata Rosseau – Decelle, 1947
Họ: Bướm phượng Papilionidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera

Đặc điểm nhận dạng:
Loài gần giống với Papilio helenus, nhưng trên cánh trước con đực không có vẩy thơm (androconia). Ngoài ra không có đốm đen vòng đỏ ở khoang cánh 2, mặt trên cánh trước với đốm trắng hình tam giác dưới ngay giữa mạch cánh 2. Hơn nữa góc cánh sau tròn hơn loài Papilio helenus. Loài giống với Papilio nephelus ở chỗ đều không có vẩy thơm, mặc dù Papilio nephelus có mảng trắng ở cánh trước kéo dài đến khoang cánh 4.
Sinh học, sinh thái:
Kiếm ăn và kết đôi từ tháng 5 đến tháng 11 nhưng thường gặp vào tháng 6 và 7. Loài ghi nhận được ở các độ cao khác nhau trong rừng nguyên sinh và thứ sinh. Ấu trùng 2 tuổi phát hiện ăn trên cây Zanthoxylum sp. và sau 23 ngày thì hoá nhộng, 10 – 12 ngày bướm vũ hoá.
Phân bố:
Trong nước: Hà Giang, Yên Bái, Tuyên Quang (Chiêm Hóa), Vĩnh Phúc (VQG Tam Đảo, Trạm ĐDSH Mê Linh), Hà Nội (VQG Ba Vì), Hải Phòng (VQG Cát Bà), Thanh Hóa (Xuân Phú, Thường Xuân), Nghệ An (Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, VQG Pù Mát), Quảng Bình (VQG Phong Nha – Kẻ Bàng), Thừa Thiên Huế (VQG Bạch Mã, Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền, Khu bảo tồn thiên nhiên Sao La), Đà Nẵng (Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà), Đồng Nai (Khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai).
Nước ngoài: Myanmar, Nam Trung Quốc, Thái Lan, Lào.
Giá trị:
Loài hiếm và ít được biết đến. Có thể có một số chủng địa lý ở Việt Nam. Loài chỉ thị cho sự duy trì môi trường sống rừng nhiệt đới.
Tình trạng:
Loài này phân bố rộng từ miền Bắc vào miền Nam, tuy nhiên vùng phân bố bị phân mảnh, sinh cảnh bị tác động do chuyển đổi đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp, khai thác lâm sản, phát triển cơ sở hạ tầng và du lịch; quần thể nhỏ, số lượng cá thể trưởng thành ghi nhận rất ít, thường dưới 5 cá thể trong một đợt khảo sát; loài này bị khai thác, buôn bán làm tiêu bản trưng bày; kích cỡ quần thể của loài ước tính bị suy giảm trên 30% trong vòng 20 năm.
Phân hạng: VU A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Sinh cảnh sống của loài có một phần nằm trong các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đề xuất bảo vệ sinh cảnh trong vùng phân bố tự nhiên của loài; phục hồi quần thể trong tự nhiên; kiểm soát thu bắt và buôn bán trái pháp luật loài này.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 31.

  • Documentation and reference sources:001

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae