Bướm phượng đen tuyền
| Tên tiếng Anh: | Chinese peacock |
|---|---|
| Tên Latin: | Papilio bianor |
| Đồng danh: | Papilio elegans Chou, Yuan & Wang, 2000 |
| Đồng danh: | Papilio pulcher Chou, Yuan & Wang, 2000 |
| Đồng danh: | Papilio longimacula Wang & Niu, 2002 |
| Đồng danh: | Papilio bianor gladiator Monastyrskii & Devyatkin,201515 |
| Tên khác: | Bướm công trung hoa |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiTô Văn Quang
- Phân bố Việt Nam Lào Thái Lan Trung Quốc Vĩnh Phúc Hà Giang Lào Cai Phú Thọ Vườn quốc gia Hoàng Liên, Việt Nam Vườn quốc gia Du Già, Việt Nam Vườn quốc gia Tam Đảo, Việt Nam
- Môi trường sống Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Bản làng, khu vực dân cư gần bìa rừng Rừng núi đá vôi Rừng thường xanh núi cao
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa Côn trùng có vòng đời biến thái hoàn toàn
BƯỚM PHƯỢNG ĐEN TUYỀN
Papilio bianor Cramer, 1777
Papilio elegans Chou, Yuan & Wang, 2000
Papilio pulcher Chou, Yuan & Wang, 2000
Papilio longimacula Wang & Niu, 2002
Papilio bianor gladiator Monastyrskii & Devyatkin,2015
Họ: Bướm phượng Papilionidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Loài bướm có kích thước lớn, cơ bản giống với loài Papilio dialis và loài Papilio protenor, điểm đặc trưng mặt trên cánh trước có vài vệt đen góc dưới cánh và có khác biệt ở phần đuôi dài và ở mặt trên cánh sau có ánh xanh nước biển, xanh dương hoặc xanh màu ngọc bích rất đẹp, thậm chí tạo thành mảng lớn óng ánh ở gần mép ngoài của cánh. Cánh sau rộng hơn cánh sau của Papilio dialis. Có kích thước trung bình, dạng mùa hè thường lớn hơn dạng mùa xuân. Có khung màu đen. Con đực có lông đen ở cánh trước nhưng con cái thì không có. Con cái có đốm đỏ ở cánh sau. Sải cánh : 80 -130 mm.
Sinh học sinh thái:
Thường thấy ở những khu rừng, ít khi thấy ở các thành phố hoặc các khu đô thị đông đúc vì không có cây thức ăn, và nơi trú ngụ của chúng. Nếu có những cây này ở các đô thị thì ta sẽ có thể quan sát thấy chúng. Cây thức ăn của nó thường là cây Hoa tiêu lá xư Zanthoxylum ailanthoides, Citrus spp., Dầu dấu xoan Evodia meliaefolia. Ở độ cao trên 700 m, ở sinh cảnh nông nghiệp và hiếm gặp ở các sinh cảnh khác cũng như hiếm gặp ở độ cao trên 1.200 m.
Phân bố:
Trong nước: Phú Thọ, Vĩnh Phúc (Vườn quốc gia Tam Đảo), Lai Châu, Hà Giang (Vườn quốc gia Du Già), Tuyên Quang, Lào Cai (Vườn quốc gia Hoàng Liên).
Nước ngoài: Trung Quốc, Lào, Thái Lan.
Giá trị, tình trạng và biện pháp bảo vệ:
Tương tự như loài Papilio dialis. Chúng rất hiếm gặp và lại rất đẹp. Số lượng của chúng ngày càng bị suy giảm mạnh do nơi cư trú là rừng tự nhiên bị phá huỷ ngày càng nghiêm trọng. Là loài đẹp và hiếm, đã đưa vào sách đỏ Việt nam vì loài này đang báo động. Cần bảo vệ tốt nơi cư trú của chúng và hạn chế thu bắt. Có thể nhân nuôi chúng ở trang trại vì đã có tài liệu về cây chủ của chúng. Cấm khai thác gỗ, chặt phá rừng.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam – phần động vật – trang 31.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Ngan cánh trắng
Tên tiếng Anh:White-winged duck
Tên Latin:Asarcornis scutulata
Diều cá bé
Tên tiếng Anh:Lesser fish eagle
Tên Latin:Ichthyophaga humilis
Liu điu chỉ xanh
Tên tiếng Anh:Vietnam green grass lizard
Tên Latin:Takydromus hani
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae