TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Bướm phượng chim chấm liền

Tên tiếng Anh: Common birdwing
Tên Latin: Troides helena
Đồng danh: Papilio helena Linnaeus, 1758
Đồng danh: Papilio pompeus Cramer, 1775
Đồng danh: Amphrisius nymphalides Swainson, 1833
Đồng danh: Ornithoptera helena var. leda Staudinger, 1891
Tên khác: bướm phượng chim thông thường
  • Độ cao so mặt nước biển 1500 M
  • Mã định danh001
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

BƯỚM PHƯỢNG CHIM CHẤM LIỀN

Troides helena (Linnaeus, 1758)
Papilio helena Linnaeus, 1758
Papilio pompeus Cramer, 1775
Amphrisius nymphalides Swainson, 1833
Ornithoptera helena var. leda Staudinger, 1891
Họ: Bướm phượng Papilionidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera

Đặc điểm nhận dạng:
Ở con đực nhìn từ trên xuống thấy: Đôi cánh trước màu nhung đen, với mép viền có màu hơi sáng. Đôi cánh sau phần lớn màu vàng rực rỡ với những chấm đen ở mép cánh; một hoặc vài chấm đen ở gần gốc cánh phía trước có thể bị cắt bớt. Con cái nhìn từ trên xuống thấy: Đôi cánh trước gần giống như ở con đực. Trên một phần của cánh sau, các chấm đen ở mép cánh có một hoặc một loạt chấm thuộc mép cánh trong không liền; Ngoài ra, một số chấm đen thuộc mép cánh ở vùng 2 và 3 không liên tục, những chấm còn lại dính liền với nhau, nhìn chung con cái lớn hơn con đực. Sải cánh: 140 – 170m. Loài này trong lúc bay nhìn rất giống loài Bướm phượng cánh chim chấm rời Troides aeacus. Loài Troides helena có 26 phân loài, ở Việt Nam ghi nhận 1 phân loài là Troides helena cerberus.
Sinh học, sinh thái:
Ở nước ta có thể gặp ở vùng rừng rậm, mưa nhiều. Loài bướm này thường bay ra vào lúc bắt đầu có ánh nắng buổi sáng và buổi chiều tà, chúng bay với tốc độ vừa phải, không cao và hay đậu trên các bụi cây có hoa. Do đó chúng rất dễ bị vào vợt của người sưu tầm. Người ta đã nhìn thấy chúng bay thành đôi để giao phối vào buổi hoàng hôn của mùa hè. Ở Việt Nam (Đồng Nai) đã nhân nuôi giống Troides thành công và nuôi ở Khu du lịch Bửu Long.
Phân bố:
Trong nước: Cao Bằng (Vườn quốc gia Phia Oắc – Phia Đén), Lạng Sơn, Quảng Ninh (Vườn quốc gia Bái Tử Long), Sơn La (Khu bảo tồn thiên nhiên Copia), Tuyên Quang (Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang, Khu bảo tồn loài sinh cảnh Lâm Bình – Sinh Long), Bắc Kạn (Vườn quốc gia Ba Bể), Vĩnh Phúc (Vườn quốc gia Tam Đảo), Hà Nội (Vườn quốc gia Ba Vì), Hải Phòng (Vườn quốc gia Cát Bà), Hòa Bình, Ninh Bình (Vườn quốc gia Cúc Phương), Thanh Hóa (Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống, Vườn quốc gia Bến En), Nghệ An (Vườn quốc gia Pù Mát), Hà Tĩnh (Vườn quốc gia Vũ Quang), Thừa Thiên Huế (Vườn quốc gia Bạch Mã, Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền), Kontum (Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh, Vườn quốc gia Chư Mom Ray), Gia Lai (Vườn quốc gia Kon Ka Kinh, Khu bảo tồn thiên nhiên Kon Chư Răng), Lâm Đồng (Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà, Đà Lạt), Ninh Thuận (Vườn quốc gia Núi Chúa), Đồng Nai (Vườn quốc gia Cát Tiên, Khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai).
Nước ngoài: Ấn Độ, Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Thái Lan, Trung Quốc.
Giá trị:
Là loài bướm đẹp được các nhà sưu tầm ưa chuộng, các nhà buôn mua với giá đắt và được đánh giá là một trong các loài bướm đẹp nhất thế giới.
Tình trạng:
Loài này phân bố rộng từ miền Bắc tới miền Nam, sinh cảnh sống của loài bị tác động do chuyển đổi đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp, khai thác lâm sản, phát triển cơ sở hạ tầng và du lịch; quần thể nhỏ, số lượng cá thể trưởng thành ghi nhận thường dưới 5 cá thể trong một đợt khảo sát; loài này cũng bị khai thác, buôn bán làm tiêu bản trưng bày; kích cỡ quần thể của loài này bị suy giảm ước tính trên 30% trong vòng 20 năm qua.
Phân hạng: VU A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Là loài đã được đưa vào Sách Đỏ Việt Nam năm 2000. Vùng sinh sống của chúng phần lớn đang thuộc các khu rừng cấm quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên. Trước mắt cần nghiêm cấm việc thu bắt loài này với mục đích buôn bán, trao đổi không thuộc kế hoạch của Nhà nước. Bảo vệ rừng tự nhiên, nhất là những vùng rừng nhiệt đới ẩm nơi loài này sống thích hợp và nên nghiên cứu nhân nuôi chúng để bổ sung số lượng.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 31.

  • Documentation and reference sources:001

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae