Bướm nữ hoàng đốm đỏ
| Tên tiếng Anh: | Redspot jezebel |
|---|---|
| Tên Latin: | Delias descombesi |
| Đồng danh: | Pieris descombesi Boisduval, 1836 |
| Đồng danh: | Delias descombesi descombesi (Boisduval, 1836) |
| Đồng danh: | Pieris descombesi Boisduval, 1836 |
| Đồng danh: | Delias descombesi descombesi (Boisduval, 1836) |
| Tên khác: | Bướm Jezebel đốm đỏ |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiTô Văn Quang
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Bảo tồn tại chỗ để giữ lại nguồn gen trong tự nhiên
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa Côn trùng có vòng đời biến thái hoàn toàn
BƯỚM NỮ HOÀNG ĐỐM ĐỎ
Delias descombesi (Boisduval, 1836)
Pieris descombesi Boisduval, 1836
Delias descombesi descombesi (Boisduval, 1836)
Họ: Bướm phấn Pieridae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Bướm cái và bướm đực khác nhau, bướm cái lớn hơn bướm đực. Mặt trên cánh trước con cái có màu đen thẫm, có 2 đốm trắng ở phần giữa cánh và các đốm nhỏ không đều ở phần mép cánh. Cánh sau có 2/3 là màu trắng, phần mép cánh màu đen. Mặt trên cánh trước và sau của con đực có màu trắng nhạt và chót cánh trước có một mảng màu đen. Mặt dưới cánh trước của con cái có màu xám đậm hơn ở con đực. Phần màu vàng chanh ở mắt dưới cánh sau con cái rộng hơn con cái, con cái có những mảng màu đen nhiều hơn con đực. Phần gốc cánh dưới cả đực và cái đều có một mảng màu đỏ rất rõ. Sải cánh: 65 – 90mm.
Sinh học, sinh thái:
Loài này thường gặp chúng trong các khu rừng thường xanh, rừng phục hồi và các khu dân cư ở thành phố vào mùa mưa. Thường gặp nhiều cá thể tạo thành bầy hút mật ở các loài thực vật nở hoa. Chúng bay lang thang khắp nơi trong vùng phân bố để tìm kiếm thức ăn của sâu bướm trên cây Tầm gửi Dendrophthoe pentandra và bướm trưởng thành thường gặp buổi sáng sớm hút mật trên các loài thực vật thuộc họ Tầm gửi Loranthaceae
Phân bố:
Trong nước: Ở Việt Nam có mặt hầu khắp các vùng có rừng ở độ cao trên 600 m trờ lên đến 1.000 m. Loài này gặp ở các tỉnh Cao nguyên như Lâm Đồng, Đắc Lắc, Kontum và Gia Lai.
Nước ngoài: Khắp vùng Ấn Độ, Trung Quốc đến Thái Lan, Lào và Đông nam Á.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Tô Văn Quang – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
CƠ CHẾ TIÊU BIẾN ĐUÔI CỦA LƯỠNG CƯ AMPHIBIAN22 Tháng 9, 2026 -
RỒNG KOMODO, CÚ LẬT KÈO NGOẠN MỤC VỀ ĐỘC HỌC11 Tháng 9, 2026 -
CƠ CHẾ FRONT-FANGED VÀ REAR-FANGED Ở RẮN ĐỘC9 Tháng 9, 2026 -
NGỤY TRANG TẤN CÔNG Ở HYMENOPUS CORONATUS6 Tháng 9, 2026 -
CHỒN BAY-SINH HỌC, TẬP TÍNH LƯỢN ĐÊM VÀ NHỮNG NHẦM LẪN6 Tháng 9, 2026
Bài liên quan
Trà cát tiên
Tên tiếng Anh:Cattien camellia
Tên Latin:Camellia cattienensis
Sưng da
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Siphonodon celastrineus
Ba ba yếm đốm
Tên tiếng Anh:Spotted softshell turtle
Tên Latin:Pelodiscus variegatus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae