Bướm ma cỏ
| Tên tiếng Anh: | Grass demon |
|---|---|
| Tên Latin: | Udaspes folus |
| Đồng danh: | Papilio folus Cramer, 1775 |
| Đồng danh: | Hesperia cicero Fabricius, 1793 |
| Đồng danh: | Papilio folus Cramer, 1775 |
| Đồng danh: | Hesperia cicero Fabricius, 1793 |
| Tên khác: | Bướm quỷ cỏ |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiTô Văn Quang
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM MA CỎ
Udaspes folus (Cramer, 1775)
Papilio folus Cramer, 1775
Hesperia cicero Fabricius, 1793
Họ: Bướm nhảy Hesperiidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Giống Udaspes là một giống có rất ít loài. Về cơ bản gần giống với giống Notocrypta, nhưng khác ở chỗ: có một vùng trắng hoặc một đốm mảng trắng to trên cánh sau. Đặc điểm giới tính cũng giống với Notocrypta. Loài U.folus có mặt trên với cánh trước có những đốm trắng to rải ở vùng trung tâm và các khoảng 1b và 2, các đốm nhỏ hơn ở các khoảng 3 – 8. Cánh sau với vùng chính giữa rộng lớn và màu trắng. Mặt dưới: có nhiều màu lẫn lộn: trắng – xám và nâu – đỏ. Mặc dù khác nhau về kích thước, loài này dường như khá ổn định về hoa văn trên cánh. Hoa văn này giúp không nhầm lẫn chúng với các loài bướm khác ở Việt Nam. Bướm đực và bướm cái giống nhau
Sinh học, sinh thái:
Có thể gặp chúng quanh năm với số lượng tương đối ở trong rừng thưa, rừng phục hồi thứ sinh, đất trồng trọt, chúng bị hấp dẫn bởi cây có hoa. Sâu non sống trên cây Ngải tiên Hedychium coronarium, Gừng Zingiber officinale, Nghệ Curcuma longa thuộc họ Gừng Zingiberaceae và một số loài thược họ Mã tiền Loganiaceae. Phân bố ở độ cao dưới 1.200 m, nhiều hơn khi xuống dưới, ở các khu rừng thứ sinh và các trảng cỏ, bụi cây.
Phân bố:
Trong nước: Loài xuất hiện khắp nơi ở Việt Nam, ghi nhận sống trong các sinh cảnh rừng ở độ cao từ 150 đến 1.000 m ờ Vườn quốc gia Tam Đảo, Vườn quốc gia Ba Vì, Ba Bể …
Nước ngoài: Từ Srilanca, Ấn Độ, Nepal đến Đông Nam Trung Quốc, phía Nam qua Đông Dương đến các đảo nhỏ hơn thuộc quần đảo Sundar.
Giá trị, tình trạng và biện pháp bảo vệ:
Là loài không hiếm và chúng có vùng phân bố rộng và thường gặp.
Mô tả loài: Vũ Văn Liên – Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Ngấy lá tim ngược
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Rubus ellipticus
Hoa báo xuân sapa
Tên tiếng Anh:Chapa primula
Tên Latin:Primula chapaensis
Cóc mày việt nam
Tên tiếng Anh:Vietnam spadefoot toad
Tên Latin:Leptobrachium pullus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae