Bướm lông mượt
| Tên tiếng Anh: | Angled castor |
|---|---|
| Tên Latin: | Ariadne ariadne |
| Đồng danh: | Papilio ariadne Linnaeus, 1763 |
| Đồng danh: | Papilio coryta Cramer, 1776 |
| Đồng danh: | Ergolis coryta Cramer, 1779 |
| Đồng danh: | Ariadne ariadne (Linnaeus, 1763) |
| Tên khác: | Bướm thầu dầu |
- Độ cao so mặt nước biển 500 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Côn trùng gây hại cây trồng
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM LÔNG MƯỢT
Ariadne ariadne (Linnaeus, 1763)
Papilio ariadne Linnaeus, 1763
Papilio coryta Cramer, 1776
Ergolis coryta Cramer, 1779
Họ: Bướm giáp Nymphalidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Vẻ bề ngoài thì bướm đực và cái giống nhau nhưng bướm đực có các mảng vảy phấn tối màu ở mặt dưới cánh trước và mặt trên cánh sau. Màu sắc chủ đạo là nâu cam với các đường gợn sóng chạy ngang. Mép cánh hơi gợn sóng và hơi cụt ở đỉnh của cánh trước. Mép cánh gợn sóng với một góc lớn ở khe giữa gân thứ năm và ở đầu gân thứ ba. Đường gân có góc rộng. Các đầu cánh sau lượn, có một đốm trắng nổi bật về phía đỉnh của cánh trước (đây là đặc điểm chính để phân biệt với loài Ariadne sp. khác). Lông có màu trắng, xen kẽ với màu nâu. Ở mặt dưới có nhiều màu nâu hơn. Râu, đầu, ngực và bụng màu nâu đất hung.
Việt Nam có ba loài thuộc Giống Ariadne có các đặc điểm khác biệt như sau:
Ariadne specularia không có chấm trắng ở mặt trên chót cánh trước, mép cánh ít gợn sóng hơn so với loài Ariadne ariadne.
Aniadne merione có chấm trắng mờ ở chót cánh trước nhưng các đường ngoằn ngoèo ở mặt trên cánh chạy gắt hơn, mép cánh không gợn sóng như Ariadne aridane.
Ariadne aridane có một đốm trắng nổi bật về phía đỉnh của mặt trên cánh trước.
Ở mặt dưới có nhiều màu nâu hơn. Râu, đầu, ngực và bụng màu nâu đất hung. Bướm đực có một loạt vảy sáng tối (androconia) trên tĩnh mạch dưới sườn và một mảng ở mặt dưới của cánh trước về phía gốc. Bướm cái trông giống bướm đực, nhưng nhạt hơn một chút và không có vảy androconial.
Sinh học, sinh thái:
Bướm thường bay ở khu vực gần chỗ có người ở và khu vực đất trống, ở nơi có mọc cây thức ăn cho sâu non như Thầu dầu Ricinus communis thuộc họ Thầu dầu Euphorbiaceae. Sâu bướm có gai với hai hàng gai ở hai bên và trên những chiếc gai lớn này là tập hợp gai nhỏ không đều tạo thành một cụm. Có một dải sọc ở giữa lưng màu trắng tinh, rộng, bị ngắt quãng, không kéo dài đến đầu và đuôi. Màu sắc sâu non thường thay đổi, đôi khi có màu xanh lá cây với các đường sọc giữa lưng màu nâu sẫm, hoặc màu nâu.
Phân bố:
Trong nước: Phân bố khắp mọi nơi ở Việt Nam. Tên loài được đặt vì có lớp phấn lông mượt.
Nước ngoài: Khu vực phân bố từ Ấn Độ đến Trung Quốc, Nam đến đảo Sunda.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Tô Văn Quang – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Hạc cổ trắng
Tên tiếng Anh:Asian woolly-necked stork
Tên Latin:Ciconia episcopus
Vượn đen má vàng
Tên tiếng Anh:Southern yellow-cheeked gibbon
Tên Latin:Nomascus gabriellae
Cá ngựa lớn
Tên tiếng Anh:Common seahorse
Tên Latin:Hippocampu kuda
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae