Bướm lính thủy
| Tên tiếng Anh: | Common sailer |
|---|---|
| Tên Latin: | Neptis hylas |
| Đồng danh: | Papilio hylas Linnaeus, 1758 |
| Đồng danh: | Neptis swinhoei Butler, 1883 |
| Đồng danh: | Neptis papaja Moore, 1875 |
| Đồng danh: | Neptis hylas papaja Moore, 1875 |
| Tên khác: | Bướm sọc trắng đen |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiTô Văn Quang
- Phân bố Việt Nam Ấn Độ Trung Quốc Vườn quốc gia Cát Tiên, Việt Nam Nhật bản Srilanca Hầu khắp Việt Nam Vườn quốc gia Ba Bể, Việt Nam Hầu khắp các vùng biển các nước Đông nam Á
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Bản làng, khu vực dân cư gần bìa rừng Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa Côn trùng có vòng đời biến thái hoàn toàn
BƯỚM LÍNH THỦY
Neptis hylas Linnaeus, 1758
Papilio hylas Linnaeus, 1758
Neptis swinhoei Butler, 1883
Neptis papaja Moore, 1875
Neptis hylas papaja Moore, 1875
Họ: Bướm giáp Nymphalidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Neptis là giống khó phân biệt đến cấp loài bằng quan sát, đặc biệt trong rừng vì có nhiều loài tương tự nhau. Neptis hylas là loài phổ biến nhất. Cánh hẹp. Mặt trên đặc trưng cho giống Neptis với màu nền đen và các đốm, vệt trắng tạo thành các băng. Mặt dưới tương tự mặt trên, nhưng màu nền nâu gạch (đặc điểm nhận diện của loài này). Bướm cái lớn hơn một chút. Cả bướm đực và cái có kiểu bay lướt chậm khá gần mặt đất. Sải cánh 50 – 60 mm.
Sinh học, sinh thái:
Sống ở tất cả các kiểu sinh thái và trong mọi môi trường. Nhiều loài thuộc giống Neptis chủ yếu gặp ở trong rừng, hay gặp ở rừng gỗ thứ sinh, dọc đường mòn, bay thấp. Neptis hylas có cách bay đặc trưng cho giống bướm này: đập cánh vài lần liên tục rồi xoè cánh ra và lượn một đoạn ngắn. Neptis hylas rất phổ biến, ngay cả trong thành phố. Sâu ăn lá nhiều họ cây khác nhau như cây họ Đậu Fabaceae, họ Bông Malvaceae, họ Đay Titiaceae. Có thể dễ dàng gặp loài này ở gần thảm thực vật thứ sinh, dọc đường và suối ở những độ cao khác nhau. Sâu non ăn lá cây Đậu dao, Sắn dây họ Đậu Fabaceae, Dướng Broussonetia papyrifera họ Dâu tằm Moraceae. Ngoài ra còn có các cây thức ăn khác của sâu non như: Thóc lép dị quả Desmodium heterocarpon, Tràng quả ba cạnh Pteroloma triguetrum.
Phân bố:
Trong nước: Xuất hiện mọi nơi ở Việt Nam. Tên loài được dịch nghĩa từ tiếng Anh, sọc trên cánh như áo lính thủy.
Nước ngoài: Phân bố từ Srilanca và bán đảo Ấn Độ, Myanmar, qua lục địa Đông Nam Á đến Trung Quốc và Nhật Bản, phía Nam đến Suntheland.
Giá trị, tình trạng và biện pháp bảo vệ:
Là loài bướm thường gặp nhất trong tự nhiên nhưng loài này cũng đóng một vai trò quan trọng trong hệ sinh thái tự nhiên hay phục hồi.
Mô tả loài: Vũ Văn Liên – Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bướm hổ gốc cánh vàng
Tên tiếng Anh:Yellow glassy tiger
Tên Latin:Parantica aspasia
Thằn lằn chân lá việt nam
Tên tiếng Anh:Việt Nam leaf-toed gecko
Tên Latin:Dixonius vietnamensis
Cá cóc việt nam
Tên tiếng Anh:Vietnamese crocodile newt
Tên Latin:Tylototriton vietnamensis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae