Bướm lính thuỷ vàng cam
| Tên tiếng Anh: | Common lascar |
|---|---|
| Tên Latin: | Pantoporia hordonia |
| Đồng danh: | Papilio hordonia Stoll, 1790 |
| Đồng danh: | Neptis hordonia Stoll, 1790 |
| Đồng danh: | Rahinda aigilipa Fruhstorfer, 1908 |
| Đồng danh: | Rahinda alceste Fruhstorfer, 1908 |
| Tên khác: | Bướm lính thuỷ vàng thông thường |
- Độ cao so mặt nước biển 600 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM LÍNH THUỶ VÀNG CAM
Pantoporia hordonia (Stoll, 1790)
Papilio hordonia Stoll, 1790
Neptis hordonia Stoll, 1790
Rahinda aigilipa Fruhstorfer, 1908
Rahinda alceste Fruhstorfer, 1908
Họ: Bướm giáp Nymphalidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Bướm đực và bướm cái đều có mặt trên màu đen với các mảng màu cam. Mặt trên cánh có màu nâu đen thẫm với những giải băng đốm màu vàng cam, dọc theo mép cánh trước có một dải màu đỏ cam chia làm hai khúc. Đỉnh chót cánh có màu trắng. Phần trên cánh trước có một băng hình con ốc vặn chạy từ gốc qua vùng trung tâm của cánh; hai dải băng còn lại ở vùng ô cánh, còn có một đường rất mảnh chạy theo gần mép ngoài cánh ôm lấy các dải vàng bên trong ô cánh. Trên cánh sau có hai dải rộng ở giữa cánh và một đường rất mảnh ở sát mép ngoài cánh. Mặt dưới cánh cũng gồm hai màu đen và vàng nhưng dọc theo mép cánh là dải băng màu đen sậm đứt khúc và có màu vàng nhạt và nâu nhạt. Râu, đầu, ngực và bụng có màu đen; bên dưới, râu và ngực màu xám, bụng màu đất son. Khi đậu chúng thường xoè cánh và có kiểu bay rất giống với nhóm Bướm lính thủy Neptis. Sải cánh: 50 mm.
Sinh học, sinh thái:
Loài này sống ở độ cao trên 700 m, khi bị kích động chúng thường bay một quãng ngắn rồi dừng lại. Thức ăn của sâu non là một số loài thực vật thuộc họ Đậu Fabaceae như Sống rắn trung hoa Albizzia chinensis, Keo lá me Acacia concinna, Cam thảo rừng Acacia pennata
Phân bố:
Trong nước: Loài này phổ biến khắp các cánh rừng ở Việt Nam. Bướm được đặt tên theo màu đen và băng màu cam trên cánh.
Nước ngoài: Vùng phân bố từ Cambodia và Thái Lan và lục địa Đông nam châu Á.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Tô Văn Quang – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Ếch giun cha lo
Tên tiếng Anh:Chalo caecilian
Tên Latin:Ichthyophis chaloensis
Nhái bầu ninh thuận
Tên tiếng Anh:Ninhthuan narrow - mouth frog
Tên Latin:Microhyla ninhthuanensis
Dơi lá thomas
Tên tiếng Anh:Thomas's horseshoe bat
Tên Latin:Rhinolophus thomasi
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae