Bướm lá xanh
| Tên tiếng Anh: | Purple leaf blue |
|---|---|
| Tên Latin: | Amblypodia anita |
| Đồng danh: | Amblypodia arracana Grose - Smith, 1887 |
| Đồng danh: | Horsfieldia narada anita Seitz, 1924 |
| Đồng danh: | Amblypodia anita subsp. gigantea (Tytler, 1927) |
| Đồng danh: | Amblypodia anita subsp. andamanica (Riley, 1922) |
| Tên khác: | Bướm cỏ lá vàng |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiTô Văn Quang
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM LÁ XANH
Amblypodia anita Hewitson, 1862
Amblypodia arracana Grose – Smith, 1887
Horsfieldia narada anita Seitz, 1924
Amblypodia anita subsp. gigantea (Tytler, 1927)
Amblypodia anita subsp. andamanica (Riley, 1922)
Họ: Bướm xanh Lycaenidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Giống này bao gồm một số những loài bướm tro to và đẹp, mép trên của chúng có nhiều loại màu sắc từ tía đến xanh và mặt dưới giống chiếc lá với một đường tối đặc trưng chạy từ chót cánh đến mép trong cánh. Cánh trước Bướm cái chỉ có 11 gân, gân số 7 của chúng kết thúc ở mép trên. Cánh trước Bướm đực có tất cả 12 gân rõ rệt. Loài Bướm lá xanh Amblypodia anita khá lớn trong họ này. Mặt trên cánh màu xanh hơi óng ánh, mép viền đen. Bướm cái màu nâu đỏ hoặc nâu tối, chỉ có phần gốc cánh màu xanh. Mặt dưới cánh màu sắc loang lổ như sắt gỉ hoặc lá héo, thay đổi tuỳ theo từng cá thể. Có một đuôi ngắn, phình to thành thuỳ tròn ở gốc đuôi. Sải cánh: 45 – 52 mm. Việt Nam có hai loài trong giống Amblypodia. Bướm lá xanh Amblypodia narada là loài hiếm hơn nhiều, có viền đen cánh lớn hơn và rộng dần về chót cánh trước, Bướm cái viền đen rộng hơn nhiều so với Bướm đực.
Sinh học, sinh thái:
Sống ở rừng nguyên sinh. Thường gặp hút chất khoáng ở chất thải của chim và thú rừng dọc đường mòn. Bay rất nhanh. Nơi chúng tụ tập là những con đường rừng và lối đi của động vật, chủ yếu ở độ cao vừa và thấp, ở chỗ có chất thải của chim và thú. Chúng cũng bị hấp dẫn bởi mùi quần áo ướt mồ hôi. Trên bán đảo Malaysia sâu non ăn chồi cây Dương dầu Olax wightiana
Phân bố:
Trong nước: Phân bố khắp Việt Nam nhưng chỉ phổ biến ở miền Nam Việt Nam.
Nước ngoài: Từ Srilanka đến Ấn Độ, Myanmar, Thái Lan, Đông Dương và quần đảo Sanda.
Giá trị, tình trạng và biện pháp bảo vệ:
Phân bố Nước ngoài rộng nhưng ở Việt Nam không thường gặp.
Mô tả loài: Vũ Văn Liên – Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Tắc kè núi bà đen
Tên tiếng Anh:Golden gecko
Tên Latin:Gekko badenii
Kỳ đà vân
Tên tiếng Anh:Clouded monitor
Tên Latin:Varanus nebulosus
Ếch cây lớn
Tên tiếng Anh:Giant flying frog
Tên Latin:Rhacophorus maximus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae