Bướm lá vàng
| Tên tiếng Anh: | Autumn leaf |
|---|---|
| Tên Latin: | Doleschallia bisaltide |
| Đồng danh: | Papilio bisaltide Cramer, 1777 |
| Đồng danh: | Doleschallia australis C.Felder & R.Felder, 1867 |
| Đồng danh: | Doleschallia niasica Butler, 1884 |
| Đồng danh: | Doleschallia andamanica Moore, 1900 |
| Tên khác: | Bướm lá mùa thu |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Bướm ngày Butterflies Ấu trùng ăn lá cây, trưởng thành hút nhụy hoa
BƯỚM LÁ VÀNG
Doleschallia bisaltide Cramer, 1777
Papilio bisaltide Cramer, 1777
Doleschallia australis C.Felder & R.Felder, 1867
Doleschallia niasica Butler, 1884
Doleschallia andamanica Moore, 1900
Họ: Bướm giáp Nymphalidae
Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Có dáng dấp kiểu Bướm lá khô Kallima inachus nhưng có kích thước nhỏ hơn. Mặt dưới cánh có kiểu màu sắc nguỵ trang hoàn hảo, bắt chước cái lá héo, thậm chí có cả những đốm vệt bắt chước dấu sâu ăn. Gần như không bao giờ thấy hai cá thể có mặt dưới cánh giống nhau. Chót cánh trước bị cắt cụt chứ không nhọn như ở loài Kallima inachus và ở vùng màu đen của chót cánh có 1 chấm trắng nhỏ ở Bướm đực và 2 chấm nhỏ ở Bướm cái. Mặt trên Bướm đực và cái tương tự nhau, nhưng vạch màu cam ở vùng chót cánh trước của Bướm cái lớn hơn. Mảng cam ở phía chót cánh trước được ngăn cách với vùng cam còn lại từ giữa cánh đến mép trong cánh trước bằng một dải màu đen chạy dài từ mép ngoài thẳng qua giữa cánh cho đến gần mép trên cánh. Mép ngoài các cánh nâu đen hoặc đen. Phần còn lại của các cánh có màu nâu đỏ và nâu tối. Rất dễ nhận biết nếu thấy mặt trên cánh, nhưng loài này thường xếp cánh khi đậu. Bướm cái nhạt màu hơn, nhìn chung màu sắc của chúng thường rất khác nhau. Sải cánh: 75 – 85 mm.
Sinh học, sinh thái:
Bay rất nhanh, đường bay gắt, khó quan sát. Thường ra khoảng trống, dọc đường mòn trong rừng để tìm hút chất khoáng, cũng gặp hút mật ở những bãi trống, cây bụi có hoa. Ở trong rừng loài này cũng hay sà vào người để hút chất khoáng có trong mồ hôi. Khi cảm thấy bị đe doạ, nó thường bay ngược trở lại vào rìa đường mòn và đậu lên một cây cao, đầu hướng về phía nó cảm thấy bị de doạ. Sâu được ghi nhận ăn lá một số loài như cây Ngọc diệp Graphtophyllum pictum, cây Xuân hoa Pseuderanthemum malabaricum, họ Ô rô Acathaceae, Mít Artocarpus heterophyllus, họ Dâu tằm Moraceae. Chúng thích trên đường và những lối nhỏ trong rừng, những nơi rừng bị chặt ở độ cao vừa và thấp. Phụ thuộc vào từng nơi, sâu non bám thành từng đám ăn cây ký chủ
Phân bố:
Trong nước: Hầu khắp các tỉnh có rừng ở Việt Nam.
Nước ngoài: Phân bố rất rộng từ Srilanca và Ấn Độ qua Suntheland đến Australlia, Thái Lan, Lào.
Giá trị, tình trạng và biện pháp bảo vệ:
Tuy có phổ phân bố Nước ngoài rộng nhưng không dễ gặp vì chúng cũng gần như các loài bướm lá khác chỉ xuất hiện ồ ạt vào mùa sinh sản khi có điều kiện sống thuận lợi. Cũng là loài bướm cần bảo tồn tốt vì chúng cũng có giá trị như Bướm lá khô Kallima inachus. Loài này đã biết cây thức ăn của chúng nên có thể nhân nuôi trong trang trại.
Mô tả loài: Vũ Văn Liên – Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Thằn lằn bóng boehme
Tên tiếng Anh:Boehme's supple skink
Tên Latin:Lygosoma boehmei
Chuột chù ẩn
Tên tiếng Anh:Hidden brown-toothed shrew
Tên Latin:Episoriculus umbrinus
Trà hoa piquet
Tên tiếng Anh:Piquet camellia
Tên Latin:Camellia piquetiana
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae